ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌCTẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

 

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌCTẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, TỈNH ĐỒNG THÁP

 

 

 

MỤC LỤC

 

 

 

 

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN………………………………………………………………………………. iii

LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………………………………………………………… i

TÓM TẮT…………………………………………………………………………………………………………………….. ii

MỤC LỤC……………………………………………………………………………………………………………………. iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………………………………………………. vii

DANH MỤC HÌNH……………………………………………………………………………………………………… ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU……………………………………………………………………………………………. x

CHƯƠNG 1………………………………………………………………………………………………………………….. 1

MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………………………….. 1

1.4….. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………………………………………………… 3

CHƯƠNG 2………………………………………………………………………………………………………………….. 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………………………………………………………. 4

 

Chương trình hoạt động

2.4.7.4.

………………………………………………………………………16

 

CHƯƠNG 3………………………………………………………………………………………………………………… 17

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU………………………………………………………. 17

3.1.          NỘI DUNG NGHIÊN CỨU………………………………………………………………………………. 17

3.2.          PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU……………………………………………………………………….. 17

CHƯƠNG 4………………………………………………………………………………………………………………… 23

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………………………………………………………………………………………. 23

4.1.          HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DLST TẠI VQG TRÀM CHIM………………………… 23

4.2.          ĐÁNH GIÁ NGU  CƠ TỔN HẠI ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI VQG TRÀM CHIM………………………………………………………………………… 32

 

4.3.          MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN………………………………………………………………….. 43

4.3.          ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CƠ   ẢN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VQG TRÀM CHIM………………………………………………………………………… 48

CHƯƠNG 5………………………………………………………………………………………………………………… 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………… 51

5.1.          KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………………….. 51

5.2.          KIẾN NGHỊ………………………………………………………………………………………………………. 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………………………… 53

PHỤ LỤC……………………………………………………………………………………………………………………. 54

 

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQL                                        Ban quản lý

BTTN                                      Bảo tồn thiên nhiên

ĐNN                                        Đất ngập nước

DGMT                                     Diễn giải môi trường

ĐBSCL                                    Đồng bằng Sông Cửu Long

DL                                           Du lịch

DLST                                       Du lịch sinh thái

ĐDSH                                      Đa dạng sinh học

GDMT                                     Giáo dục môi trường

HDV                                        Hướng dẫn viên

HST                                         Hệ sinh thái

KDL                                        Khách du lịch

TNTN                                      Tài nguyên thiên nhiên

TTDK                                      Trung tâm du khách

  1. DLST&GDMT Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường UBND Ủy ban nhân dân

VQG                                        Vườn quốc gia

TQ                                           Tham quan

ĐTM                                        Đồng Tháp Mười

ĐH                                          Đại học

NXB                                        Nhà xuất bản

WWF                                       Quỹ bảo tồn thiên nhiên quốc tế (World Wildlife Fund)

ESCAP                                    Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific)

IUCN                                       Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (International Union for Conservation of Nature)

 

MWBP                                     Chương trình đa dạng sinh học vùng đất ngập nước lưu vực MeKong (MeKong Wetlands Biodiversity Program)

CITES                                      Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora )

 

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Nguồn thông tin khách biết đến VQG Tràm Chim……………………………………….. 28

Hình 4.2: Đối tượng tham quan VQG Tràm Chim………………………………………………………… 28

Hình 4.3:Thời gian tham quan của du khách tại VQG…………………………………………………. 29

Hình 4.4: Thống kê số lần du khách đến VQG…………………………………………………………….. 30

Hình 4.5: Mức độ hài lòng của du khách đối với dịch vụ DL VQG Tràm Chim…………… 31

Hình 4.6: Mong muốn tham gia vào hoạt động DLST của cộng đồng dân cư……………….. 33

Hình 4.7: Dịch vụ du lịch cộng đồng dân cư muốn tham gia……………………………………….. 33

Hình 4.8: Hoạt động thu hút KDL đến với VQG Tràm Chim……………………………………….. 35

Hình 4.9: Nhận thức của du khách về ảnh hưởng của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH……………………………………………………………………………………………………………………………………. 42

 

DANH MỤC ẢNG IỂU

 

 

Bảng 3.1: Đối tượng, nội dung cần thu thập và cách thu thập từ phát phiếu điều tra phỏng vấn 19

Bảng 4.2: Các dịch vụ du lịch khác dành cho du khách……………………………………………… 26

 

Bảng 4.3: Các tuyến tham quan đặc biệt của VQG Tràm Chim…………………………………… 26

 

Bảng 4.4: Lượng khách tham quan, giai đoạn 2011-2013…………………………………………….. 27

 

Bảng 4.5: Tác động tích cực của DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH…………………………… 36

 

Bảng 4.6: Ảnh hưởng của các hoạt động DLST đến môi trường………………………………….. 39

 

Bảng 4.7: Tác động tiêu cực của DLST đến công tác bảo tồn ĐDSH…………………………… 41

 

Bảng 4.8: Sức chứa hàng ngày các tuyến du lịch tại VQG Tràm Chim………………………… 44

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1.            TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

 

ĐDSH là cơ sở quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các quốc gia. Do vậy, bảo tồn ĐDSH đã trở thành vấn để được cả xã hội quan tâm, đặc biệt là tại các VQG và khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN). Tuy nhiên, trong những năm gần đây, trước sự tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, ĐDSH đã và đang bị ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng.

DLST được coi là một trong những cách thức vừa hỗ trợ bảo tồn ĐDSH, đồng thời vừa hổ trợ phát triển kinh tế xã hội một cách hiệu quả. Trong những năm gần đây, DLST đã có những biến đổi mạnh mẽ, dần trở thành xu thế trên toàn cầu.

VQG Tràm Chim Đồng Tháp được thành lập ngày 29/12/1998 với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, mênh mông sông nước, một màu xanh của rừng Tràm ngút ngàn và thảm thực vật phong phú với hơn 130 loài thực vật khác nhau. Vùng đất này cũng chính là nơi cư trú loài chim Sếu đầu đỏ nổi tiếng trên thế giới với những vũ điệu thiên nhiên làm mê hoặc lòng người.

Bên cạnh lợi ích thu được thì phát triển du lịch cũng gây ra những tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học và công tác bảo tồn của VQG. Để phát triển du lịch thì đòi hỏi phải tác động vào quá trình tự nhiên của hệ sinh thái,sự tác động này tạo ra những biến động bất thường trong xu hướng phát triển tự nhiên của các quy trình sinh thái, các áp lực của hoạt động du lịch lên công tác bảo tồn của VQG cũng gia tăng. Điều đó cho ta thấy, hoạt động du lịch và công tác bảo tồn có mối quan hệ qua lại hết sức gắn bó, mật thiết, tương hỗ lẫn nhau và nếu khai thác, phát triển hoạt động du lịch không hợp lý có thể sẽ là nguyên nhân làm suy giảm giá trị của các nguồn tài nguyên, suy giảm chất lượng môi trường và cũng có nghĩa là làm suy giảm hiệu quả của chính hoạt động du lịch. Và chúng đều tạo ra tác động đến công tác bảo tồn hiện nay. Việc phát

 

Tràm

triển du lịch nơi đây đã và đang trở thành áp lực cho VQG. Tuy nhiên, vẫn chưa các một đề án hay một hướng nghiên cứu nào cụ thể về mức độ tác động đó. Để có thể hiểu rõ về những tác động của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn tại VQG

Chim

cũng như góp phần thúc đẩy cho du lịch nơi đây phát triển một cách bền vững, tác giả đã thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của ho t đ ng du lich sinh thái đến công tác bảo tồn đa d ng sinh học và đề xuất giải pháp phát triển bền vững t i VQG Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp”.

1.2.            MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1.        Mục tiêu tổng quát

 

Góp phần hạn chế ảnh hưởng của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim và nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn ĐDSH tại VQG Tràm Chim.

1.2.2.           Mục tiêu cụ thể

  • Tìm hiểu hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Tràm
  • Xác định các loại tác động của DLST đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm
  • Đánh giá nguy cơ tổn hại suy giảm ĐDSH của hoạt động DLST tại Vườ
  • Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động của DLST đến công tác bảo tồn và giải pháp phù hợp phát triển DLST theo hướng bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN).

1.3.            ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

  • Đối tượng nghiên cứu
    • Tài nguyên DLST tại
    • Khách du lịch (KDL), cộng đồng địa phương và ban quản lý VQG Tràm
    • Hoạt động DLST và mối quan hệ giữa hoạt động DLST, công tác bảo tồn TNTN với đa dạng sinh học (ĐDSH) tại

1.3.2.      Ph m vi nghiên cứu

  • Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ xét đến khía cạnh là những tác động của DLST đến công tác bảo tồn thiên nhiên tại VQG Tràm Chim, xem xét mức độ tác động tiêu cực và tích cực, từ đó đưa ra giải pháp thích hợp nhấ

 

  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trong không gian VQG Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 06/2014

1.4.            Ý NGH A CỦA ĐỀ TÀI

  • Kết quả của đề tài giúp các nhà quản lí VQG xem xét lại điều kiện hiện tại và hiện trạng phát triển DLST tại VQG Tràm Chim
  • Góp phần xác định những mặt tồn tại trong hoạt động phát triển DLST của Vườ
  • Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn ĐDSH và phát triển DLST, cân đối giữa hai mục tiêu bảo tồn và phát triển du lịch tại Vườ
  • Đóng góp to lớn vào mục tiêu bảo tồn và phát triển DLST bền vững tại

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.            TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI

2.1.1.      Khái niệm

 

DLST là một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ những góc độ khác nhau:

  • Hector Ceballos-lascurain (1987) đã đưa ra khái niệm: “DLST là du lịch tới những khu vực thiên nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá”.
  • Honey (1999) mở rộng khái niệm DLST: “là du lịch tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại và với quy mô nhỏ nhấ Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”.
  • Hiệp hội DLST quốc tế nhấn mạnh DLST: “là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện được phúc lợi cho người dân địa phương”.
  • Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam: “là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.

2.1.2.      Các nguyên tắc của du lịch sinh thái

 

Hoạt động DLST cần tuân theo một số nguyên tắc sau:

 

  • Có hoạt động giáo dục và diễn giài nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồ
  • Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái.

 

  • Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồ
  • Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.

2.1.3.      Tài nguyên du lịch sinh thái

 

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sức hấp dẫn du lịch. (Pháp lệnh du lịch Việt Nam, 1994).

Là loại hình du lịch phát triển dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, tài nguyên DLST là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hoá bản địa tồn tại và phát triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó.

Tuy nhiên, không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hoá bản địa đều được coi là tài nguyên DLST mà chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị văn hoá bản địa gắn với một hệ sinh thái cụ thể được khai thác sử dụng để tạo ra các sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, DLST nói riêng, mới được xem là tài nguyên DLST.

2.1.4.      M t số giải pháp cơ bản để phát triển du lịch sinh thái

  • Giải pháp về cơ chế chính sách.
  • Giải pháp về thị trườ
  • Giải pháp về quy hoạ
  • Giải pháp về đào tạ
  • Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng .
  • Giải pháp về xã hộ

2.1.5.      Du lịch sinh thái bền vững

 

DLST bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương lai.

 

Phát triển DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế (tăng GDP), xã hội ( sức khỏe, văn hóa cộng đồng ) và môi trường (bảo tồn tài nguyên môi trường) trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức.

2.2.            ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

  • Đa d ng sinh học

 

Thuật ngữ ĐDSH được dùng lần đầu tiên vào năm 1988 (Wilson, 1988) và sau khi Công ước Đa dạng sinh học được ký kết (1993) đã được sử dụng phổ biến. Có nhiều định nghĩa về ĐDSH:

Trong Luật đa dạng sinh học của nước ta được Quốc hội thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, định nghĩa: “ ĐDSH là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên. Gen là một đơn vị di truyền, một đoạn của vật chất di truyền quy định các đặc tính cụ thể của sinh vật. Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau. Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên, vẫn còn giữ được các nét hoang sơ. Hệ sinh thái tự nhiên mới là hệ sinh thái mới hình thành và phát triển trên vùng bãi bồi tại cửa sông ven biển, vùng có phù sa bồi đắp và các vùng đất khác (Điều 3, Luật đa dạng sinh học năm 2008).

Ngoài ra ĐDSH còn được định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường năm 2005 như sau: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái” (Khoản 16, Điều 3).

Theo WWF,1989: “ĐDSH là sự phồn vinh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường”.

Theo đó, ĐDSH được định nghĩa là sự đa dạng giữa các sinh vật từ tất cả các nguồn, vùng trời, vùng đất, vùng biển, các hệ sinh thái thủy vực nội địa và các phức hệ sinh thái mà chúng là thành viên, bao gồm sự đa dạng trong mỗi loài, giữa các loài và các hệ sinh thái (IUCN, 1994). Đây là định nghĩa về ĐDSH được nhiều quốc gia chính thức chấp nhận và được sử dụng trong Công ước ĐDSH.

 

2.2.2.      Bảo tồn đa d ng sinh học

 

Bảo tồn ĐDSH (Conservation of biodiversity) là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế hệ tương lai (Từ điển Đa dạng sinh học và phát triển bền vững, 2001).

Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảo tồn ĐDSH, điều cần thiết là phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ đó xây dựng các phương pháp quản lý phù hợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cực của các nguy cơ đó và đảm bảo sự phát triển của loài và hệ sinh thái đó trong tương lai.

Hiện nay có các phương thức bảo tồn chủ yếu là bảo tồn tại chỗ (In-situ) và bảo tồn chuyển vị (Ex-situ).Trong khi phương thức bảo tồn tại chỗ là nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môi trường tự nhiên của chúng, phương thức bảo tồn chuyển vị bao gồm các hoạt động nhằm bảo tồn các loài mục tiêu bên ngoài nơi phân bố hay môi trường tự nhiên của chúng.

2.3.            VAI TRÒ CỦA DU LỊCH SINH THÁI ĐỐI VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

Theo các chuyên gia về lĩnh vực du lịch thì DLST đích thực hoạt động tuân thủ các nguyên tắc của nó sẽ mang lại những lợi ích to lớn, mà cuối cùng và cao nhất là đảm bảo mục tiêu bảo tồn các giá trị tự nhiên và nhân văn. Bằng các hình thức khác nhau (hướng dẫn viên, tờ rơi, sách hướng dẫn, chỉ dẫn, các phương tiện truyền thông…), các hệ sinh thái điển hình, sự ĐDSH của hệ sinh thái được giới thiệu sẽ giúp du khách và người dân địa phương nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và có hành vi bảo vệ các giá trị đặc biệt của các hệ sinh thái.

Việc đảm bảo các phương tiện hỗ trợ giáo dục trên các tuyến điểm tham quan như thông tin, chỉ dẫn, biển báo có thuyết minh môi trường, các phương tiện cho nhu cầu vệ sinh, rác thải có vai trò quan trọng trong giảm thiểu tác động đến môi trường.

 

Mặt khác, DLST đề cao sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch định, quản lý du lịch sẽ tăng cường sự liên kết giữa phát triển du lịch với bảo tồn thiên nhiên và phát triển cộng đồng; sử dụng lao động là người địa phương vào việc tham gia quản lý, vận hành các hoạt động DLST như các dịch vụ vui chơi, giải trí của khách, các cơ sở lưu trú, bán hàng gia công, lưu niệm sử dụng sản phẩm địa phương.

Du lịch sinh thái, thông qua hoạt động diễn giải môi trường giúp cho du khách và cộng đồng địa phương hiểu rõ hơn về những giá trị tự nhiên và nhân văn của nơi mình cư trú. Việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá là nguyên tắc quan trọng mà hoạt động DLST phải tuân thủ, bởi các giá trị về văn hoá là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường tự nhiên.

2.4.            TỔNG QUAN VỀ VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM

2.4.1.      Lịch sử hình thành và phát triển

 

Năm 1985, UBND tỉnh Đồng Tháp thành lập Công Ty Nông Lâm Ngư Trường Tràm Chim với mục đích là trồng tràm, khai thác thủy sản, và vừa giữ lại được một phần hình ảnh của Đồng Tháp Mười xa xưa.

Năm 1986, loài sếu đầu đỏ (chim Hạc) được phát hiện ở Tràm Chim. Năm 1991 Tràm Chim trở thành khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Tràm Chim cấp tỉnh, nhằm bảo tồn loài sếu đầu đỏ (Grus antigone sharpii).

Năm 1994, Tràm Chim trở thành Khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc Gia, theo Quyết định số 47/TTg ngày 02 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ.

Năm 1998, khu Khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim trở thành VQG Tràm Chim theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg, ngày 29/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu:

  • Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước điển hình của vùng Đồng bằng sông Cửu Long thành một mẫu chuẩn quốc gia về hệ sinh thái đất ngập nước vùng lụt kín Đồng Tháp Mười.
  • Bảo tồn những giá trị độc đáo về văn hóa, lịch sử và nghiên cứu, khai thác hợp lý hệ sinh thái của vùng vì lợi ích quốc gia và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường sinh thái chung của vùng Đông Nam Á.

 

2.4.2.      Chức năng và nhiệm vụ của VQG Tràm Chim

2.4.2.1.            Chức năng

  • Bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước, bảo tồn nguồn gen sinh vật, đặc biệt là các loài chim nước quý hiếm (như Sếu cổ trụi).
  • Bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hoá, xã hội của vùng Đồng Tháp Mười.
  • Phát huy các giá trị của hệ sinh thái đất ngập nước trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu khoa học, DLST, giáo dục môi trường.

2.4.2.2.            Nhiệm vụ

  • Xây dựng và thực thi phương án bảo vệ, tái tạo cảnh quan thiên nhiên của vùng Đồng Tháp Mười; bảo vệ đa dạng sinh học; cung cấp các khu cư trú thích hợp cho các loài chim quý hiếm và tạo điều kiện thích hợp cho các loài động vật hoang dã khác phát triển.
  • Quản lý sử dụng bền vững tài nguyên thuỷ sản trong Vườn.
  • Xây dựng và thực thi phương án quy hoạch quản lý điều tiết nước nhằm duy trì, tái tạo những đặc điểm địa mạo thuỷ văn và cảnh quan thiên nhiên làm cơ sở để bảo tồn, tái tạo nguồn gen thực vật, động vật, tạo điều kiện thích hợp cho các hoạt động du lịch ở vùng ngập nước. Nâng cấp hệ thống đê bao và các cống phục vụ cho việc quản lý điều tiết nuớc, nhu cầu giao thông, tuần tra canh gác bảo vệ và tham quan du lịch.
  • Quy hoạch cảnh quan kiến trúc của Vườn nhằm định hướng các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ trong một không gian kiến trúc có hoạch định trước. Đảm bảo kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại và cảnh quan của Đồng Tháp Mười, đồng thời phải có sự thống nhất giữa các công trình giao thông, thuỷ lợi và các công trình phục vụ khách du lịch.
  • Xây dựng cơ chế thích hợp để nhân dân địa phương tự nguyện tham gia bảo vệ.
  • Xây dựng các chương trình nghiên cứu và thiết lập hệ thống quản lý giám sát môi trường và ĐDSH.
  • Bảo vệ tài nguyên rừng, tài nguyên cây bản địa, tài nguyên thuỷ sản, tài nguyên đồng cỏ, tài nguyên đất, nước, các loài rong, tảo và phiêu sinh thực vật…
  • Tổ chức tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;
  • Thực hiện công tác hợp tác trong và ngoài nước về lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên môi trường.
  • Thực hiện tuyên truyền giáo dục đối với du khách, nhân dân địa phương, học sinh, sinh viên về công tác bảo vệ môi trường sinh thá 

    ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN TOÀN BỘ BÀI VIẾT XIN QUÝ KHÁC LIÊN HỆ

    Web: http://chuyenvietluanvanthacsi.com

    Mail: Thacsi999@gmail.com

    Hotline, ZALO: 0926.708.666

 

Leave Comments

0926708666
0926708666