GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HỌAT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HẠN CHẾ RỦI RO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HỌAT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

 

Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã số: 60.31.12

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG, MÔ HÌNH, BIỂU ĐỒ, PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

 

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ………………………………….. 1

1.1  Tổng quan về thẻ thanh toán…………………………………………………….. 1
1.1.1  Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán……………………. 1
1.1.2  2 Khái niệm, cấu trúc và phân loại thẻ thanh toán…………………….. 2
Khái niệm thẻ thanh toán…………………………………………………….. 2
ấu trúc thẻ thanh toán…………………………………………………………. 2
Phân loại thẻ thanh toán……………………………………………………… 3
Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ 3 1.3.1 Tổ chức thẻ quốc tế………………………………………………………………………….. 3
Ngân hàng phát hành thẻ…………………………………………………….. 4
Chủ thẻ……………………………………………………………………………. 4
Ngân hàng thanh toán thẻ……………………………………………………. 4
Đơn vị chấp nhận thẻ………………………………………………………….. 5
6 Trung tâm thẻ…………………………………………………………………. 5
1.1.4  Qui trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ…………………….. 5
Qui trình phát hành thẻ……………………………………………………….. 5
Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ…………………………………… 6
1.2  Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ………………………………………… 9
1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ…………………. 9

1.3  Tình hình rủi ro thẻ thanh toán trên thế giới……………………………… 17

1.4 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại  Các NHTM VN……………………………………………………………………………………………….. 21
Kết luận chương 1……………………………………………………………………… 22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NHCT VIỆT NAM (VIETINBANK)………… 23

2.1  Giới thiệu về Ngân hàng BIDV và trung tâm thẻ Ngân hàng BIDV…. 23
Giới thiệu về Ngân hàng BIDV……………………………………………… 23
Giới thiệu về trung tâm thẻ Ngân hàng BIDV…………………………… 24
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV giai đoạn 2005-2008… 25
2.2  Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng BIDV…………… 32
2.2.1  Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng BIDV………………………………… 32
Thẻ tín dụng quốc tế…………………………………………………………. 32
Thẻ ghi nợ E-Partner…………………………………………………………. 34
2.2.2  Họat động kinh doanh thẻ của Ngân hàng BIDV giai đoạn 2005-2008       35
2.3  Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng BIDV 40
2.3.1    Tình hình rủi ro thẻ thanh toán tại Việt Nam…………………………. 41
2.3.2  Thực trạng rủi ro thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng BIDV……… 43
2.3.4 Các trường hợp rủi ro thực tế xảy ra tại Ngân hàng BIDV……….. 54

 

CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI Ngân hàng BIDV………………………… 65

 

Phương hướng, mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng BIDV 65
Phương hướng……………………………………………………………………. 65
Mục tiêu……………………………………………………………………………. 66
Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại

Ngân hàng BIDV……………………………………………………………………….. 66

Nhóm giải pháp liên quan đến ngân hàng………………………………. 66
Giải pháp đối với nghiệp vụ phát hành thẻ…………………………….. 66
Giải pháp đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ……………………………. 69
Giải pháp quản lý, bảo vệ tại các máy ATM……………………………. 72
Giải pháp đầu tư đổi mới, ứng dụng kỹ thuật công nghệ thẻ……… 75
Kết luận chương 3……………………………………………………………………… 85

Kết luận chung………………………………………………………………………….. 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………… 87

PHỤ LỤC………………………………………………………………………………… 91

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Bảng 1: Các chỉ số tài chính chủ yếu của Ngân hàng BIDV giai đoạn 2005-2008 .. 26

Bảng 2: Một số chỉ tiêu kinh doanh của Ngân hàng BIDV giai đoạn 2005-2008   29

Bảng 3: Hạn mức sử dụng thẻ E-Partner…………………………………………. 35

Bảng 4: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh doanh thẻ của Ngân hàng BIDV. 36

Bảng 5: Gian lận phát hành thẻ TDQT tại Việt Nam và tại Ngân hàng BIDV      45

Bảng 6: Gian lận thanh toán thẻ TDQT tại Việt Nam và tại Ngân hàng BIDV…. 48

 

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

 

Biểu đồ 1: Số lượng thẻ Ngân hàng BIDV phát hành……………………….. 36

Biểu đồ 2: Doanh số thanh toán thẻ của Ngân hàng BIDV…………………. 38

Biểu đồ 3: Mạng lưới giao dịch thẻ của Ngân hàng BIDV…………………… 39

Biểu đồ 4: Gian lận phát hành thẻ TDQT………………………………………… 45

Biểu đồ 5: Gian lận thanh toán thẻ TDT…………………………………………. 48

Biểu đồ 6: So sánh giữa thiệt hại trong thanh toán và phát hành…………. 49

 

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

 

Sơ đồ 1: Qui trình phát hành thẻ…………………………………………………… 5

Sơ đồ 2: Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng……………. 6

Sơ đồ 3: Qui trình rút tiền tại máy ATM………………………………………….. 8

Sơ đồ 4: Mô hình hoạt động của Trung tâm thẻ Ngân hàng BIDV……….. 25

 

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

 

Phụ lục 1: Quyết định số 2473/QĐ-NHCT32 Ngày 23/12/07 về việc ban hành qui định tạm thời về quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ của

Ngân hàng BIDV. Mã số Qđ.32.03…………………………………………………. 91

Phụ lục 2: Một số thiết bị ứng dụng trong thanh toán thẻ………………… 105

Phụ lục 3: Một số khái niệm cơ bản trong hoạt động kinh doanh thẻ….. 106

Phụ lục 4: Tóm tắt biểu phí kinh doanh thẻ của Ngân hàng BIDV……… 108

Phụ lục 5: Một vài thông tin cấu tạo của máy ATM………………………… 109

Phụ lục 6: Một số vụ việc cụ thể liên quan đến gian lận thẻ NH tại VN  … 110

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐVCNT:                                 Đơn vị chấp nhận thẻ.

ĐƯTM:                                   Điểm ứng tiền mặt.

Ngân hàng BIDV:                   Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.

Vietcombank:                          Ngân hàng cổ phần ngoại thương Việt Nam.

Eximbank:                              Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam.

Techcombank:                         Ngân hàng kỹ thương Việt Nam.

NHNN:                                   Ngân hàng nhà nước.

NH:                                        Ngân hàng.

NHPH:                                    Ngân hàng phát hành.

NHTT                                     Ngân hàng thanh toán.

NHTM                                    Ngân hàng thương mại.

TP HCM:                                Thành phố Hồ Chí Minh.

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Ngành ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh, đặc biệt là hoạt động phát hành và thanh toán thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như số lượng chủ thẻ, doanh số thanh toán, số lượng máy ATM, số lượng ĐVCNT, các tính năng tiện ích của thẻ,….Dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển mang lại nhiều tiện ích cho cả người sử dụng, ngân hàng và cho toàn xã hội.

Với những tiện ích mang lại từ thẻ thì thời gian gần đây bọn tội phạm về thẻ cũng có chiều hướng gia tăng. Các rủi ro trong hoạt động thẻ ngày càng đa dạng và phức tạp như lấy cắp thông tin làm thẻ giả, bẫy thẻ, bẫy tiền, đảo ngược giao dịch,…. Khi rủi ro xảy ra sẽ làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng.

Vì vậy an ninh thẻ hiện nay đang là thách thức với các NHTM và thu hút sự quan tâm của đông đảo người sử dụng. Xây dựng một hệ thống cảnh báo rủi ro để đảm bảo các giao dịch thẻ được thực hiện một cách an toàn nhất là điều mà các ngân hàng đang quan tâm.

Là một trong bốn NHTM lớn của Việt Nam, cũng như các NHTM khác, tốc độ phát triển nhanh nhưng kinh nghiệm quản lý rủi ro chưa nhiều. Với dự đoán thị trường thẻ tại Việt Nam sẽ ngày càng phát triển mạnh, khi đó các loại rủi ro xảy ra là một điều tất yếu. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đã nêu, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2.     Mục tiêu của đề tài

Tìm hiểu về lý luận một cách tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTM. Sau đó phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng BIDV. Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tế, đưa ra các giải pháp, kiến nghị để hạn chế tối đa những rủi ro tronghoạt động kinh doanh thẻ, nhằm góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng BIDV.

3.     Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: phương pháp hệ thống hóa, so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp và luận giải nhằm làm sáng tỏ những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo của trung tâm thẻ, của NNgân hàng BIDV, các tạp chí, các website có liên quan do chính tác giả tổng hợp và xử lý.

4.     Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh thẻ đa dạng, phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động. Trong giới hạn của đề tài, luận văn nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến rủi ro trong quá trình phát hành và thanh toán các loại thẻ tại Ngân hàng BIDV.

5.     Kết cấu, nội dung của đề tài

Chương 1: Tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ. Đây là phần cơ sở lý luận cho toàn bộ nội dung nghiên cứu xuyên suốt đề tài, bao gồm: Tổng quan về thẻ thanh toán, rủi ro trong kinh doanh thẻ, tình hình rủi ro thẻ thanh toán trên thế giới.

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng BIDV. Chương này trình bày thực trạng và đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ, rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng BIDV.

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng BIDV. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tế rủi ro đã xảy ra và định hướng phát triển thẻ của Ngân hàng BIDV. Chương 3 đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm nhóm giải pháp liên quan đến ngân hàng, nhóm giải pháp liên quan đến khách hàng và các kiến nghị với các cơ quan hữu quan, với Ngân hàng BIDV để hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ.

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ

1.1  Tổng quan về thẻ thanh toán

  • Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán

Theo nguồn thông tin của Tổ chức quốc tế Visa (Là tổ chức sở hữu một trong những thương hiệu thẻ ngân hàng có uy tín nhất trên thế giới hiện nay) ghi nhận:

  • Năm 1914, Công ty điện báo hàng đầu của Mỹ là Western Union đã phát hành tấm thẻ bán cho khách hàng của mình để thực hiện những giao dịch trên thị trường mà người ta tin rằng đó là thẻ thanh toán đầu tiên.
  • Năm 1924, Công ty General Petroleum ở California đã phát hành những tấm thẻ xăng dầu cho công nhân và những khách hàng chọn lọc của mình.
  • Cuối năm 1930, Công ty AT & T giới thiệu loại thẻ Bell System Credit Card, một công cụ thuận tiện được thiết kế để tạo dựng lòng trung thành của khách hàng, được gọi là “thẻ trung thực”.

1.1.2     Khái niệm, cấu trúc và phân loại thẻ thanh toán

  • Khái niệm thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty mà người chủ thẻ có thể sử dụng để thanh toán cho các hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng, các đại lý ngân hàng hoặc các máy rút tiền tự động.

1.1.2.2          Cấu trúc thẻ thanh toán.

  • Hầu hết các loại thẻ đều có hình chữ nhật, bốn góc tròn, được làm bằng nhựa ABC hoặc PC, cấu tạo bởi ba lớp được ép thường với kỹ thuật cao và có kích thước chuẩn là 85mm x 54mm x 0,76mm.
  • Mặt trước thường bao gồm các yếu tố cơ bản như: tên và biểu tượng của NHPH thẻ, tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, số thẻ, bộ nhớ điện tử. Ngoài ra còn có thể có những yếu tố khác như đặc điểm qui định về tính năng an toàn của thẻ, hình chủ thẻ,….
  • Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: dãy băng từ, băng chữ ký của chủ thẻ hoặc có thêm các lưu ý trong việc dùng thẻ, tên, địa chỉ của ngân hàng phát hành.

1.1.2.3          Phân loại thẻ thanh toán

Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau, với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú. Từ đó thẻ có thể phân loại theo một số tiêu chí sau:

  • Phân loại theo công nghệ sản xuất, có ba loại thẻ: Thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ (Magnetic stripe) và thẻ thông minh hay còn gọi là Smart
  • Phân loại theo phạm vi sử dụng, có hai loại thẻ: Thẻ nội địa và thẻ quốc tế.
  • Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ, có hai loại thẻ: Thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit card).
  • Phân loại theo chủ thể phát hành, có hai loại thẻ: Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card) và thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành.
  • Phân loại theo hạn mức tín dụng, có hai loại thẻ: Thẻ vàng (Gold card) và thẻ chuẩn (Standard card).

HẠN CHẾ RỦI RO

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

 

 

Leave Comments

0926708666
0926708666