Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Tân Thành bà rịa vũng tàu-HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Khoa Tài chính ngân hàng  

 

Đề tài: phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Tân Thành bà rịa vũng tàu

Sinh viên thực tập:

Lớp:

Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thái Hưng

 

Hà Nội – 2017

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa tiếng việt
PGD Phòng giao dịch Phòng giao dịch
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
CP Cổ phần Cổ phần
 Lao động Lao động
NHTM Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại
TM Thương Mại Thương Mại
HĐQT Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị
ISO Intenational Organization for Standardization Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
NLĐ Người lao động Người lao động
TGĐ Tổng giám đốc Tổng giám đốc

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng. 23

Hình 2.2. Huy động vốn theo tính chất nguồn vốn 2016 – 2018. 29

Hình 2.3: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn theo ngoại tệ 2016 – 2018. 30

Hình 2.4: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2016 – 2018. 31

Hình 2.5: Biểu đồ cho vay ngắn hạn và trung hạn. 33

Bảng 2.4: Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng. 35

Hình 2.7: Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2016- 2018. 36

Hình 2.9: Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm… 40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Huy động vốn của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng qua các năm 2016 – 2018  28

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2016-2018. 32

Bảng 2.3: Hạn mức và thời gian cho vay mua ô tô. 34

Bảng 2.4: Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng. 35

Bảng 2.5: Bảng doanh số cho vay tiêu dùng 2016 -2018. 38

Bảng 2.6: Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2016 -2018. 40

 

 

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

 

Là một trong những ngân hàng cổ phần hàng đầu Việt Nam,  Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng đang hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ thành công nhất. Chính vì vậy việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay  khi mà sự cạnh tranh của các ngân hàng diễn ra gay gắt.

Quá trình thực tập ở Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng là cơ hội quý báu giúp em liên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế, từ có có cái nhìn thực tế hơn về hoạt động đầu tư cũng như các hoạt động khác của ngân hàng. Sau quá trình thực tập ở đây em đã có những hiểu biết khái quát về  ngân hàng và từ đó hoàn thành một bản báo cáo thực tập tổng hợp.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này  đồng thời em muốn đóng góp cho hoạt động của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng nên em đã chọn đề tài : “Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Eximbank chi nhánh Tân Thành Bà Rịa Vũng Tàu

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Làm rõ cơ sở khoa học của việc cho vay tiêu dùng.

– Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng.

– Đề ra những giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Phạm vị nghiên cứu

Phạm vi không gian: Hoạt động cho vay  tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng thuộc phạm vi Hà Nội.

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hoạt động cho vay  tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng trong khoảng thời gian 2016 – 2018.

4. Phương pháp nghiên cứu

Khoá luận nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu mô tả với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp và phân tích số liệu thu thập tại các phòng kế toán, phòng hành chính nhân sự và phòng kinh doanh trong Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng.

Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp

Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị cũng như các cán bộ phòng kế toàn tài chính, nhằm thu thập được các thông tin liên qua như: tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua, tình hình huy động và sử nguồn vốn vay và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Thu thập các dữ liệu cần thiết  chủ yếu tại phòng kinh doanh, phòng hành chính tổng hợp và phòng kế toán từ các nguồn sẵn có như tài liệu của phòng kế toán và phòng kinh doanh qua các năm 2016 -2018, báo, tạp chí và internet.

5. Kết cấu, nội dung đề tài

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan vè hoạt động cho vay tiêu dung tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

 

Hà Nội, ngày  06  tháng  04  năm 2017

Sinh viên

 

 

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại

1.1.1. Khái niệm cho vay

Cho vay là phương thức tài trợ có tính truyền thống của nghề Ngân hàng. Hình thức biểu hiện cụ thể là: Ngân hàng chuyển tiền trực tiếp cho khách hàng sử dụng theo yêu cầu hoặc mục đích tiêu dùng của khách hàng khi khách hàng đáp ứng được các yêu cầu của Ngân hàng đặt ra.

1.1.2. Đặc điểm

Qui mô của các hợp đồng cho vay từ nhỏ đến lớn, với nhu cầu vay nhỏ đến các dự án lớn mức rủi ro cao hay thấp, mức thu hồi vốn như thế nào, tài sản thế chấp và uy tín của khách hàng ra sao sẽ ảnh hưởng đến mức lãi suất ngân hàng qui định cụ thể. Ngoài ra với thời gian sử dụng vốn khác nhau thì lãi suất cũng sẽ khác nhau.

1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại

a. Đối với ngân hàng

Cho vay là hoạt động chính của Ngân hàng, đây là hoạt động mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng.  Cho vay của Ngân hàng càng ngày chứng tỏ nhiều người đã biết đến Ngân hàng.

 b. Đối với khách hàng

Nhờ có Ngân hàng cho vay mà khách hàng sẽ có thể thực hiện được những dự định, dự án của mình. Do vậy mang lại lợi nhuận cho khách hàng hay giải quyết được các vấn đề mà khách hàng gặp phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách.

c. Đối với nền kinh tế

Cho vay của Ngân hàng sẽ làm cho khách hàng thực hiện được các dự án của mình, như vậy rất tốt trong việc thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tạo thêm cây ăn việc làm cho xã hội tạo khả năng lưu thông vốn nhanh, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển và tăng trưởng.

1.2. Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

1.2.1.  Khái niệm cho vay tiêu dùng

  1. Hoạt động cho vay tại ngân hàng Thương mại

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Nó đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn cần thiết của khách hàng. Khi trong nền kinh tế có những chủ thể thiếu tiền , cần vốn cho hoạt động sản xuất thì họ sẽ dùng biện pháp là vay mượn để đáp ứng nhu cầu đó. Có 2 hình thức vay mượn đó là : vay mượn hàng hóa và vay mượn tiền. Người ta gọi đó là hoạt động tín dụng.

Đối tượng cho vay của ngân hàng bao gồm các hộ gia đình,các cá thể và các đơn vị kinh doanh trong nền kinh tế. Trước đây ngân hàng thường cho vay đối với các doanh nghiệp cần vốn để sản xuất kinh doanh. Đây là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng. Ngày nay khi đời sống ngay càng nâng cao, hoạt động cho vay của ngân hàng không chỉ chú trọng đến cho vay doanh nghiệp nữa mà họ còn cho ra đời hình thức cho vay tiêu dùng.

b. Hoạt động cho vay tiêu dùng

Hoạt động cho vay tiêu dùng là hình thức ngân hàng tài trợ gián tiếp hoặc trực tiếp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng trở nên phổ biến rộng rãi  trong đời sống hiện nay. Nó đáp ứng được  nhu cầu cấp thiết của khách hàng như mua nhà , mua ô tô, đi du hoc…(Phan Thị Cúc, 2012).

1.2.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân, HGĐ. Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp họ trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ,…, Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch (Hồ Diệu, 2013).

Đặc điểm của cho vay tiêu dùng thể hiện:

– Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, nên chi phí tổ chức cho vay cao. Vì vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp.

– Nhu cầu tiêu dùng của KH thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.

– Nhu cầu tiêu dùng của KH hầu như ít co dãn với lãi suất. Thông thường, người đi vay quan tâm đến số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu.

– Mức thu nhập và trình độ học vấn là 2 biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu vay tiêu dùng của KH.

– Chất lượng các thông tin tài chính của KH vay thường không cao.

– Nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng, và kinh nghiệm đối với công việc của những người này.Vì vậy xác suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vay đầu tư kinh doanh.

– Tư cách của KH là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay

Khách hàng của cho vay tiêu dùng chủ yếu là các cá nhân.

Họ có nhu cầu về tài chính và các nhu cầu đó là khác nhau. Nhu cầu của khách hàng phụ thuộc về thu nhập của họ. Những người có thu nhập thấp thì nhu cầu vay tiêu dùng thấp nhưng số lượng lần vay của họ thường nhiều . Những khách hàng có thu nhập trung bình thì họ có xu hướng vay tiêu dùng tăng do họ có ý muốn vay để mua hàng hơn là dùng tiền gửi tiết kiệm của bản thân và gia đình (Hồ Diệu, 2013).

Mục đích sử dụng

Nhu cầu tiêu dùng của người dân là vô hạn, nó bao gồm cả nhu cầu đơn giản đến những nhu cầu phức tạp của con người. Các nhu cầu đó cũng được biểu hiện cụ thể qua các mục đích khác nhau như: mua nhà , mua ô tô, hay đáp ứng nhu cầu kinh doanh của cá nhân  và hộ gia đình.

1.2.2. Điều kiện cho vay

Những cá nhân được phép vay vốn là những người có đủ năng lực pháp lý thuộc nhiều nghành nghề khác nhau trong xã hội.

Có mục đích sử dụng vốn hợp lý

Có khả năng tài chính đảm bảo

Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước.

  1. Chi phí cho vay tiêu dùng :

Chi phí này thường rất lớn. Nó bao gồm chi phí về thu thập thông tin khách hàng, chi phí về lập và soạn thảo hợp đồng tín dụng và các chi phí để quản lý nguồn vay. Đặc biệt phải kể đến khoản chi phí quản lý hồ sơ cho khách hàng. Tại ngân hàng khách hàng đến vay vốn rất nhiều cho nên hồ sơ phải được quản lý chặt chẽ, tránh mất mát.

  1. Lãi suất:

Hầu hết các khách hàng đều quan tâm đến lãi suất của ngân hàng. Lãi suất này thường ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của họ sau khi đã trả lãi cho ngân hàng. Lãi suất cũng là yếu tố để khách hàng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của ngân hàng và cũng là yếu tố cạnh tranh hàng đầu giữa các ngân hàng với nhau.

  1. Giá trị khoản vay : thường nhỏ nhưng số lượng khoản cho vay lại lớn

Đây là đặc điểm khác biệt của cho vay tiêu dùng cá nhân so với các hình thức cho vay khác. Số lượng khách hàng đến vay vốn thường rất lớn nhưng các khoản vay này thường khoảng mấy trăm triệu. Điều này cũng dễ hiểu bởi vì khách hàng đến vay vốn là họ chỉ bổ sung vào khoản vay của mình đáp ứng nhu cầu của mình

  1. Các khoản vay thường là trung và dài hạn: Vì khách hàng cho vay thường là mua nhà ,mua ô tô ..cho nên thời hạn trả lại gốc và lãi cho ngân hàng thường bị kéo dài. Khách hàng trả nợ chủ yếu dựa vào thu nhập của bản thân cho nên nếu trong thời gian ngắn sẽ không thể thanh toán cho ngân hàng được (Hồ Diệu, 2013).

1.2.3. Sự cần thiết của hoạt động cho vay tiêu dùng

  1. Đối với khách hàng

Sự tăng trưởng của nền kinh tế đã khiến cho  mức sống của người dân tăng lên,  nhu cầu của cá cá nhân về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng ngày càng gia tăng và tinh tế hơn. Thói quen tích lũy dần thay bằng một hành vi tiêu dùng mới  người dân quen dần  với các sản phẩm tín dụng của ngân hàng để  tạo lập một cuộc sống tiện nghi ngay bằng nguồn vốn hỗ trợ của ngân hàng. Đối với dân cư, đặc biệt là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể  tiết kiệm nhanh để tiền mua nhà, mua ôtô và các đồ dùng gia đình khác. Cho vay tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ , bằng việc mua trả góp những gì cần thiết cho cuộc sống, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái.

Ngoài ra cho vay tiêu dùng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng của khách hàng. Cho vay tiêu dùng nhằm hỗ trợ các cá nhân, hộ gia đình  muốn phát triển kinh doanh có điều kiện thực hiện dễ dàng hơn. Sức lao động được giải phóng kết hợp với tư liệu sản xuất của từng hộ gia đình sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú cho hoạt động kinh doanh của nền kinh tế. Mặt khác cho vay tiêu dùng thúc đẩy gia tăng bán hàng của những người bán lẻ kích thích sản xuất trong nước phát triển. Đây là thị trường rộng  lớn khi mà khách hàng mua sắm trước và  trả nợ sau. Do vậy ngân hàng cũng thu lại được những  khoản lợi nhuận .

  1. Đối với ngân hàng

Ngày nay nhu cầu của người dân về vay vốn tại ngân hàng ngày càng tăng do đó hoạt động tín dụng của ngân hàng rất phát triển. Tuy nhiên cùng với sự tăng trưởng đó là rủi ro về tín dụng, điều mà các ngân hàng lo lắng và tìm mọi biện pháp để hạn chế nó. Do đó các ngân hàng luôn tìm cách đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa sản phâm  nhằm phân tán rủi ro tín dụng.

  1. Đối với nền kinh tế:

Mức tiêu dùng phản ánh kỳ vọng về thu nhập tương lai của người dân.  Nó là động lực, là cầu chi trả về hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinh doanh. Ngay cả các nhu cầu tiêu dùng cơ bản của người dân cũng liên quan mật thiết và không thể tách rời thu nhập kỳ vọng đó. Cho nên đây cũng là động lực kích thích sản xuất phát triển. Vì vậy cho vay tiêu dùng  được coi là một yếu tố  quan trọng để đánh giá sự phát triển của nền kinh tế .

Đồng thời nhu cầu về vốn tăng lên làm cho người dân có nhiều việc làm hơn. Từ đó làm giảm tình trạng thất nghiệp và góp phần giải quyết những vấn đề xã hội nan giải hiện nay (Nguyễn Đăng Dờn, 2012).

1.2.4. Phân lọai cho vay tiêu dùng

a. Dựa vào tài sản đảm bảo

Cho vay có tài sản đảm bảo: Đây là các khoản cho vay được bảo đảm bởi các tài sản thế chấp. Thông thường các khoản cho vay có thế chấp chịu mức lãi thấp hơn so với các hình thức cho vay khác bởi vì giá trị của chính tài sản thế chấp đã phần nào giảm bớt rủi ro đối với người cho vay. Đây là hình thức cho vay dựa trên nguyên tắc các  khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có tài khoản đảm bảo. Đây là hình thức cho vay phổ biến nhất hiện nay.

Tuy nhiên ngân hàng chỉ chấp nhận tài sản đảm bảo mà trong trường hợp ngân hàng không thu hồi được vốn từ khách hàng thì ngân hàng có thể bán để thu hồi vốn từ tài sản đã thế chấp. Thường thì các khoản cho vay có thế chấp là các khoản nợ dài hạn  thanh toán định kì tương tự như việc mua trả góp. Ngân hàng thường cho vay trên cơ sở là người vay sẽ phải trả một khoản tiền cố định hàng tháng từ thu nhập hoặc kinh doanh trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 năm, tuỳ từng điều kiện cụ thể. Khách hàng phải cam kết với ngân hàng ttrong điều kiện thỏa thuận. Trong khoảng thời gian này, tiền gốc của khoản vay sẽ được trả dần. Các sản phẩm thế chấp của ngân hàng có thể sử dụng các tài sản là nhà, đất, tài sản cố định, các quyền

 

Leave Comments

0926708666
0926708666