QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG CÁC CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU-TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Rủi ro tỷ giá

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA SAU ĐẠI HỌC

 

QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ

 

TRONG CÁC CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU

Hà Nội, 2019

LỜI MỞ ĐẦU

Tỷ giá là một trong nguồn gốc rủi ro chính khiến  nhiều doanh nghiệp  trên thế giới rơi vào lao đao, và cũng là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của rất nhiều công cụ phòng chống rủi ro ngoại  hối. Trong quá khứ, tác động của việc tỷ  giá biến động nhiều hơn kể từ sau sự sụp đổ của chế độ tỷ giá Bretton Woods vào đầu thập niên 1970 đã kéo nhiều công ty lớn trên thế giới, đặc biệt là các công ty của M ỹ và Nhật  vào những rắc rối  về tỷ giá trong các thập niên 1980 và 1990. Những biến động bất lợi của tỷ giá có thể tạo ra nhiều  khó khăn cho hoạt động kinh doanh của các công ty khiến cho doanh  thu lẫn lợi nhuận giảm thấp.

Tại Việt Nam, tỷ giá USD /VND cũng có nhiều giai đoạn biến động rất bất thường gây tác động không nhỏ đến  hoạt  động của các  doanh nghiệp.  Tiểu luận tập trung làm rõ về mặt lý thuyết  và thực tiễn những tác động rủi ro tỷ giá đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu  và đề  xuất  một  số biện pháp nhằm giảm những rủi ro này.

PHẦN NỘI DUNG

1 . Khái  niệm về rủi ro tỷ giá

Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh  trong nhiều hoạt động khác nhau của  doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung bất cứ hoạt động nào  mà dòng tiền vào (inflows) phát sinh bằng một loại đồng tiền trong khi dòng tiền ra (outflows) phát sinh một loại  đồng tiền khác đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá.

2.      Rủi ro tỷ giá trong hoạt  động xuất nhập khẩu

Có thể nói rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu là loại rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất đối với các công  ty  có  hoạt động xuất nhập khẩu mạnh. Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc  chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu  bị  ảnh  hưởng đáng kể và nghiêm trọng hơn có thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh. Để  dễ  dàng hình  dung, chúng ta phân  tích tác động của rủi ro tỷ giá một cách riêng biệt đối với  từng loại  hợp  đồng xuất khẩu  và nhập khẩu.

2.1.  Rủi ro tỷ giá đối với  hợp đồng xuất khẩu

Giả sử ngày 07/08/2013 công ty A  đang thương lượng ký  kết  hợp  đồng xuất khẩu trị giá 200.000USD. Hợp đồng sẽ đến hạn thanh toán vào  ngày 07/02/2014 tức là sáu tháng sau kể từ ngày ký hợp  đồng.  Ở  thời điểm thương lượng hợp đồng, tỷ giá USD/VN D = 21.100 trong khi tỷ giá ở thời điểm thanh toán (07/02/2014) chưa biết. Sự không chắc chắn của tỷ giá  USD/VND  vào thời điểm thanh toán khiến cho hợp đồng xuất khẩu của công ty A chứa đựng rủi ro tỷ giá.

2.2.  Rủi ro tỷ giá đối với  hợp đồng nhập khẩu

Giả sử ngày 13/09/2013 công ty B đang thương lượng  ký  kết  hợp  đồng nhập khẩu trị giá 200.000U SD. H ợp đồng sẽ đến hạn thanh toán  vào  ngày 13/03/2014 tức là sáu tháng sau kể từ ngày ký hợp  đồng.  Ở  thời điểm thương lượng hợp đồng, tỷ giá USD/VN D = 21.150 trong khi tỷ giá ở thời điểm thanh toán (13/03/2014) chưa biết. Sự không chắc chắn của tỷ giá USD/VND  vào thời điểm thanh toán khiến  cho hợp  đồng nhập  khẩu của công ty  B  chứa đựng rủi ro tỷ giá. N ếu đến hạn thanh toán, USD  xuống  giá  so  với VND  thì bên cạnh  lợi nhuận do hoạt động nhập khẩu đem lại công ty còn  kiếm thêm được khoản  lợi nhuận tăng thêm do USD xuống giá so với VN D làm cho chi phí nhập khẩu giảm tương đối. N gược lại, nếu đến hạn thanh toán USD  lên  giá so  với VN D  thì chi phí nhập khẩu kỳ vọng bằng VN D của hợp đồng nhập khẩu trên tăng lên. Sự gia tăng chi phí này làm cho lợi nhuận kỳ vọng từ hợp đồng nhập khẩu giảm đi thậm chí khiến cho hợp đồng trở nên lỗ nếu như sự lên giá USD nghiêm trọng hơn. Chẳng hạn, vào ngày thanh toán nếu USD/VND = 21.250 thì cứ mỗi USD nhập khẩu làm cho chi phí gia tăng 100VND so  tỷ  giá lúc thương  lượng hợp  đồng. Toàn bộ hợp đồng trị giá 200.000U SD , công ty  bị thiệt  hại 100 x 200.000 = 2 triệu VND. Sự thiệt hại này không lớn lắm trong phạm vi một  hợp đồng, nhưng nếu tính chung trong toàn bộ hoạt động nhập khẩu, công ty có đến hàng trăm hợp đồng như vậy hoặc hợp đồng có giá trị lớn hơn,  thiệt hại sẽ lớn đáng kể.

3.      Tác động  của rủi ro tỷ giá đối  với  các công ty xuất nhập khẩu

Về lý thuyết, biến động tỷ giá tác động mạnh lên các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và được đo lường bằng độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá.

Nguy cơ về độ nhạy cảm tỷ  giá bắt nguồn từ các giao  dịch thương mại. Đây là loại  nguy cơ độ nhạy cảm tỷ giá phổ biến nhất mà các doanh nghiệp gặp phải do hoặc phải trả tiền cho người cung cấp hoặc bán hàng và thu về một đồng tiền khác  với đồng tiền nước mình, thông qua các giao  dịch như:

  • Mua nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh  trả tiền bằng ngoại  tệ, hoặc
  • Bán sản phẩm thu tiền bằng ngoại tệ.

Nguy cơ rủi ro kiểu  này  là rất  quan trọng bởi vì những biến động ngoại hối có thể ảnh hưởng lớn đến lợi  nhuận của doanh nghiệp. N guy cơ rủi ro này có thể định lượng được và do vậy doanh  nghiệp  thường hiểu  rất rõ về nó.

Để minh họa tác động tiềm ẩn của độ nhạy cảm giao dịch đối với các rủi ro tỷ giá, hãy xem các nhà xuất khẩu Mỹ đã bán sản phẩm của họ cho các nước châu Á trong suốt cuộc khủng hoảng 1997 – 1998, khi một  vài  đồng tiền  các nước châu Á giảm giá khoảng 80%.  Nếu các nhà xuất  khẩu thu tiền bằng tiền của các nước châu Á, thì dòng tiền của họ có thể ít hơn 80% so với dự định. N ếu các nhà xuất khẩu thu tiền bằng  USD  họ  sẽ không phải gánh  chịu  nhạy  cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá. Trong trường hợp này, các công ty nhập  khẩu ở các nước châu Á lại chịu rủi  ro này. Tác động từ sự thay đổi lớn trong giá trị tiền tệ có thể tàn phá các công  ty kinh doanh chủ yếu dựa vào giao  dịch  quốc tế.

4.      Các biện pháp  nhằm phòng  ngừa rủi ro tỷ giá

Như trên đã phân tích, rủi ro tỷ giá tùy theo mức độ nghiêm trọng hay không có thể dẫn đến sụt giảm lợi nhuận kỳ vọng hoặc làm đảo lộn kết quả kinh doanh của công ty. Nhiệm vụ của ban giám đốc, đặc biệt là giám đốc tài chính, là phải phân tích mức độ ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá và đề ra cách thức tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá một cách phù hợp.

Trong trường hợp  công ty  A và công ty B như vừa phân tích trên đây, rõ ràng khi  thương  lượng các hợp  đồng xuất  khẩu hoặc nhập  khẩu  công ty  đối  mặt với rủi ro tỷ  giá. Vấn đề đặt ra với ban giám đốc công ty và giám đốc tài chính là:

  • Có quyết định ngừa rủi ro tỷ giá hay không?  (2) Nếu có, ngừa bằng cách nào?

Đối với quyết định thứ nhất, có phòng ngừa rủi ro tỷ giá hay không, không phải là quyết định dễ dàng.

Với A, là công ty có hợp đồng xuất khẩu 6 tháng sau sẽ đến  hạn thanh toán, nếu  không phòng ngừa rủi  ro thì 6 tháng sau nếu USD xuống giá công ty  sẽ bị thiệt hại.  Còn nếu phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng cách bán USD theo hợp đồng kỳ hạn thì 6 tháng sau nếu U SD lên giá công ty sẽ  bị tổn thất. Chuyện 6 tháng sau U SD sẽ  lên giá hay xuống giá không ai có thể chắc chắn được. Để có thể trả lời được câu hỏi thứ nhất, công ty A nên:

  • Thứ nhất, phân tích biến động tỷ giá U SD /VN D trong vòng sáu tháng tới sẽ như thế nào? Từ đó dự báo xác suất USD sẽ lên giá là bao nhiêu phần trăm, bao nhiêu phần trăm khả năng USD sẽ không lên giá so với VND.
  • Thứ hai, xem xét mức độ ảnh hưởng và khả năng chịu đựng về tài chính của công ty nếu không  ngừa rủi ro tỷ giá.
  • Cuối cùng, xem xét thái độ của ban giám đốc đối với  rủi r

Dựa trên cơ sở 3 sự phân tích này, ban giám đốc sẽ ra quyết định thứ nhất là có ngừa rủi ro hay không. Nói chung, với  những  người ngại rủi ro khi đứng trước những tình huống như vậy họ sẽ ra quyết định phòng ngừa rủi ro dù biết rằng quyết định như thế có thể bị thiệt hại nếu như U SD lên giá. Họ xem những thiệt hại (nếu có) như là chi  phí bảo hiểm cần thiết để mua lấy một sự yên tâm bởi vì lợi nhuận mà họ kỳ vọng là lợi nhuận sinh ra từ hoạt động xuất khẩu chứ không  phải lợi nhuận sinh ra từ sự biến động tỷ giá.

Đối với quyết định thứ hai, phòng  ngừa rủi  ro  bằng cách  nào, tùy  theo điều kiện và khả năng thực hiện công ty có thể lựa chọn một trong những phương pháp dưới đây.

4.1.  Sử dụng hợp đồng xuất nhập khẩu song hành

Đây là phương pháp tự bảo hiểm rủi  ro  tỷ  giá đơn giản bằng cách tiến hành song song cùng một lúc cả hai hợp đồng xuất khẩu  và nhập  khẩu có giá trị và thời hạn tương đương nhau. Bằng cách này,  nếu U SD  lên giá so với VND  thì công ty sẽ sử dụng phần lãi do biến động tỷ giá từ hợp đồng xuất khẩu để bù đắp phần tổn thất do biến động tỷ giá của hợp động nhập khẩu. Ngược lại, nếu U SD giảm giá so với  VN D thì công ty sẽ sử dụng phần lợi nhuận do biến động tỷ  giá từ hợp đồng nhập khẩu để bù đắp thiệt  hại do biến động tỷ giá của hợp đồng xuất khẩu.  Kết quả là dù USD lên giá hay xuống  giá rủi ro tỷ giá luôn  được trung hoà.

Phương pháp này đơn giản, hữu hiệu, dễ thực hiện và ít tốn kém nếu như công ty có hoạt động đa dạng cả xuất  khẩu và nhập khẩu. Tuy nhiên, vấn đề của phương pháp này là khả  năng có thể có được cùng lúc cả hai  hợp đồng có thời hạn và giá trị tương đương  nhau hay không.

4.2.  Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá

Nếu công ty không thể có được cùng một  lúc cả hai hợp  đồng xuất khẩu và nhập khẩu có thời hạn và giá trị tương đương nhau,  công ty  có thể sử dụng quỹ dự phòng để tránh rủi ro tỷ giá. Theo phương pháp này, khi nào kiếm được phần lợi nhuận dôi thêm do biến động tỷ giá thuận lợi công ty sẽ  trích phần lợi nhuận này lập ra quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tỷ giá. K hi nào tỷ giá biến động bất lợi khiến  công ty bị tổn thất, công ty sử dụng quỹ này để bù đắp.

Cách này cũng khá đơn giản và không tốn kém nhiều  chi  phí khi thực hiện. Vấn đề là thủ tục kế toán và công tác quản lý quỹ  dự phòng sao cho quỹ này không bi lạm dụng vào mục đích khác.

4.3.  Sử dụng hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng kỳ hạn là một  công cụ có thể giúp công ty tránh được rủi ro tỷ giá nhờ tỷ giá mua hoặc bán trong hợp  đồng này được xác định trước và cố định. Để minh hoạ việc sử dụng hợp đồng kỳ hạn tự bảo  hiểm rủi ro tỷ giá, chúng ta lần lượt xem xét hai hợp đồng xuất khẩu  và nhập khẩu  riêng biệt.

Đối với  hợp đồng xuất khẩu sẽ đến hạn thanh toán sau một  thời hạn nhất định rủi ro tỷ giá phát sinh nếu như  ngoại tệ (USD)  xuống giá so  với  nội tệ (VND ). Nhằm tránh rủi  ro, công ty sẽ liên hệ với ngân hàng thương mại thoả thuận bán ngoại  tệ  kỳ hạn với thời  hạn tương đương thời hạn của hợp đồng xuất khẩu.

Bằng cách này, ngân hàng thương mại sẽ thoả thuận với công ty tỷ  giá mua kỳ hạn cố định biết trước. Với  tỷ giá cố định biết  trước, công ty chắc chắn được doanh thu xuất khẩu quy ra VN D là bao nhiêu khi đến hạn, bất chấp sự biến động tỷ giá giao ngay trên thị trường lúc đó là bao nhiêu. Trở lại ví dụ trước đó, ngày 07/08/2013 công ty A đang thương lượng ký kết hợp đồng xuất khẩu trị giá 200.000U SD . H ợp đồng sẽ đến hạn thanh toán vào ngày 07/02/2014  tức là sáu tháng sau kể từ ngày ký hợp đồng. Ở  thời điểm thương lượng hợp  đồng,  tỷ  giá mua vào giao ngay USD/VND = 21.100 trong khi tỷ giá ở thời điểm thanh toán (07/02/2014) chưa biết. Để tự bảo hiểm rủi ro tỷ  giá, công ty  liên hệ với ngân hàng Eximbank để  bán 200.000U SD kỳ hạn 6 tháng.  Sau khi tham khảo  tỷ  giá mua vào giao ngay ở thời  điểm hiện tại và lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng của USD và VND trên thị trường tiền tệ TP.HCM  là  2%/năm  và  6.5%/năm, Eximbank  chào tỷ giá mua USD kỳ hạn 6 tháng cho công  ty A là 21.570

Với tỷ giá này Sagonimex biết chắc sau sáu  tháng doanh  thu  xuất  khẩu mình sẽ thu về là  200.000 x 21.570 = 4.314.000.000 VN D bất  chấp  tỷ  giá giao ngay trên thị trường lúc đến hạn thanh toán là bao nhiêu đi nữa.

Đối với hợp đồng nhập khẩu sẽ đến hạn thanh toán sau một thời hạn nhất định rủi ro tỷ giá phát sinh nếu như ngoại tệ (USD) lên giá so với nội tệ (VN D). Nhằm tránh rủi ro, công ty sẽ liên hệ với ngân hàng thương mại thoả thuận mua ngoại  tệ kỳ hạn với thời hạn tương đương thời hạn của  hợp đồng nhập khẩu.

Bằng cách này, ngân hàng thương mại sẽ thoả thuận với công ty tỷ giá bán kỳ hạn cố định biết trước. Với tỷ giá cố định biết trước, công ty chắc chắn chi phí nhập khẩu quy ra VND là bao nhiêu khi đến hạn, bất chấp sự biến động tỷ giá giao ngay trên thị trường lúc đó là bao nhiêu. Tương tự trở lại ví dụ công ty B ngày 13/09/2013 công ty B đang thương lượng ký kết hợp đồng nhập khẩu trị giá 200.000U SD . H ợp đồng sẽ đến hạn thanh toán vào ngày 13/03/2014  tức là sáu tháng sau kể từ ngày ký hợp đồng.  Ở  thời điểm thương lượng hợp  đồng,  tỷ  giá bán ra USD/VN D = 21.150 trong khi tỷ giá ở thời điểm thanh toán (13/03/2014) chưa biết. Để tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá, công ty liên hệ với ngân hàng Eximbank để mua 200.000USD kỳ hạn 6 tháng. Sau khi tham khảo tỷ giá giao ngay  ở thời điểm  hiện  tại  và  lãi  suất  kỳ  hạn  6  tháng  của  USD  là  2%/năm  và  VND  là 6.5%/năm trên thị trường tiền tệ TP.HCM, Eximbank chào tỷ giá U SD /VN D bán kỳ hạn 6 tháng cho công ty B là 21.620. Với tỷ giá này công ty B biết chắc sáu tháng sau chi phí nhập khẩu sẽ chi ra là 200.000  x 21.620 = 4.324.000.000VND bất chấp tỷ giá giao ngay trên thị trường lúc đến hạn thanh  toán là bao nhiêu đi nữa.

4.4.  Sử dụng hợp đồng hoán đổi

Hợp đồng hoán đổi (kiểu Việt N am) là dạng hợp đồng kết hợp giữa hợp đồng giao ngay và hợp đồng kỳ hạn giữa hai thời điểm thoả thuận và đáo hạn. Do vậy, nếu hợp đồng kỳ hạn có thể sử dụng như một công cụ ngừa rủi ro tỷ giá thì hợp đồng hoán đổi  cũng có thể sử dụng được như là một công cụ ngừa rủi ro tỷ giá. Cách thức vận dụng và thực hiện cũng tương tự như trong trường hợp  sử dụng hợp đồng kỳ hạn vừa trình bày.

4.5.  Sử dụng hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai hay hợp  đồng giao  sau trên thị trường ngoại hối cũng có thể sử dụng như một công cụ ngừa rủi ro tỷ giá. Chẳng hạn trong trường

Rủi ro tỷ giá

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

 

Leave Comments

0926708666
0926708666