HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ THÀNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG HÀ NỘI

KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

———***———

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 

HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ THÀNH

 

                            Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Hương

 

            

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU.. 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO ĐỐI VỚI CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP.. 3

1.1.     Tổng quan ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động kinh doanh. 3

1.1.1.  Khái niện ngân hàng thương mại 3

1.1.2.     Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 3

1.1.3.     Những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM… 4

1.2.     Tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 5

1.2.1.     Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 5

1.2.2.     Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 7

1.3. Rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 10

1.3.1.     Khái niệm doanh nghiệp. 10

1.3.2.     Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 10

1.3.3.     Đo lường rủi ro tín dụng. 12

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng  15

1.4.1.     Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. 15

1.4.2.    Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài 15

1.4.3.    Nguyên nhân từ phía  doanh nghiệp  vay. 17

1.4.4.     Nguyên nhân từ phía Ngân hàng. 18

1.4.5.    Nguyên nhân từ các bảo đảm tín dụng. 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ THÀNH.. 19

2.1.     Sơ lược về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh  Hà Thành  19

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Hà Thành. 19

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành. 21

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành. 21

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành. 23

2.2.1.     Tình hình huy động vốn. 23

2.2.2.     Huy động vốn theo tính chất nguồn vốn. 27

2.2.3.     Huy động vốn theo nội ngoại tệ của Chi nhánh Hà Thành. 28

2.3.     Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành. 30

2.3.1.     Tình hình chung về nợ quá hạn. 30

2.3.2      Thực trạng rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp. 35

2.3.3.     Công tác trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng. 38

2.4.     Kết quả đạt được trong công hạn chế rủi ro cho vay khách hàng DN của Chi nhánh Hà Thành  38

2.4.1. Những thành tựu. 39

2.4.2. Những tồn tại, hạn chế. 40

2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại trên. 41

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ THÀNH.. 44

3.1.     Phương hướng hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành. 44

3.1.1.     Định hướng kinh doanh đến năm 2020 . 44

3.1.2.     Định hướng về công tác phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng. 45

3.2.     Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Hà Thành. 45

3.2.1.     Nâng cao chất lượng thẩm định dự án, phương án kinh doanh. 45

3.2.2.     Xây dựng và hoàn thiện chiến lược quản trị rủi ro tín dụng. 46

3.2.3.     Tăng cường và sử dụng có hiệu quả tài sản đảm bảo. 47

3.2.4.     Phân tán rủi ro tín dụng. 47

3.2.5.     Hạn chế rủi ro đạo đức và nâng cao trình độ cán bộ. 49

3.2.6.     Xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi 50

KẾT LUẬN.. 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 53

 

 

 

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

 

 

STT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
1 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
2 NQH Nợ quá hạn
3 NHNN Ngân hàng nhà nước
4 VHĐ Vốn huy động
5 DNQD Doanh nghiệp quốc doanh
6 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
7 HGĐ Hộ gia đình
8 TPKT Thành phần kinh tế

 

LỜI MỞ ĐẦU

 

Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán…, phục vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân với đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Vì vậy, hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thể lường trước được. Nguyên nhân của những tiềm ẩn rủi ro này là do ngân hàng là một trung gian tài chính, huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với lãi suất thấp, sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay lại với lãi suất cao để thu lợi nhuận. Nếu ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn nhưng không có thị trường để cho vay thì ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đến rủi ro.

       Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao… Do chi nhánh NHNo &PTNT Hà Thành mới thành lập nên hoạt động này chưa thật sự có hiệu quả như mong muốn nhưng trong vài năm tới, chi nhánh đặc biệt quan tâm đến hoạt động này với mục đích đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng. Song, hoạt động tín dụng bao giờ cũng đi kèm với tính rủi ro cao. Việc tập trung quá nhiều vào tín dụng trong khi khả năng quản lý rủi ro tín dụng chưa cao, chưa có chính sách tín dụng khoa học, chưa có mô hình lượng hóa rủi ro, chất lượng nguồn nhân lực còn yếu kém…có thể tạo ra nguy cơ phát sinh những khoản nợ xấu cho ngân hàng. Hơn nữa, trong môi trường kinh doanh luôn biến động, rủi ro tín dụng ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp và luôn có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Chi nhánh sẽ khó có thể đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng nói riêng cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung nếu không thường xuyên quan tâm đến công tác quản lý rủi ro tín dụng.

Chính vì thế, qua quá trình học tập, tìm hiểu, thực tập tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành và dưới sự hướng dẫn của cô Phạm Thanh Hương, tôi muốn nghiên cứu đề tài: “Rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành và biện pháp phòng ngừa”.

Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp NHNo&PTNT

Chi nhánh Hà Thành.

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO ĐỐI VỚI CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

  • Tổng quan ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động kinh doanh

1.1.1.  Khái niện ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. Có nhiều cách định nghĩa về Ngân hàng thông qua các chức năng, dịch vụ hoặc vai trò mà ngân hàng thực hiện trong nền kinh tế.

Có thể hiểu:“Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”

Đồng thời, ngân hàng thương mại còn là những trung gian tài chính, nhận tiền gửi của các hộ gia đình (cá nhân) cho các doanh nghiệp và cá nhân khác vay, cung cấp các dịch vụ về trao đổi ngoại tệ, chuyển tiền, các dịch vụ liên quan đến thư tín dụng, dịch vụ két an toàn, v.v…

Xét từ góc độ dịch vụ trung gian tài chính chủ yếu mà ngân hàng thực hiện, người ta chia các ngân hàng thương mại thành các loại: ngân hàng thông thường, ngân hàng tín thácngân hàng tín dụng dài hạn. Tuy nhiên, xu hướng chuyển đổi thành các trung gian tài chính kinh doanh tổng hợp đã khiến cho cách phân loại trên không còn được sử dụng nhiều. Ngay cả ngân hàng đầu tư, vốn được coi là loại hình ngân hàng khác ngân hàng thương mại, nay cũng không còn khác biệt nhiều.

Theo luật Mỹ: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán.

Theo luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan như nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cung cấp các dịch vụ thanh toán.

 

  • Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
  • Hoạt động huy động vốn

NHTM huy động vốn bằng các phương thức sau:

  • Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân
  • Vay các tổ chức trung gian tài chính khác
  • Phát hành cổ phiếu, trái phiếu
  • Vay Ngân hàng nhà nước
    • Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản của ngân hàng, đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Có nhiều loại hình tín dụng bao gồm:

  • Tín dụng thương mại
  • Cho vay tiêu dùng
  • Tài trợ dự án
    • Các hoạt động khác của NHTM
  • Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
  • Quản lý ngân quỹ
  • Bảo lãnh
  • Cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn
  • Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
  • Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
    • Những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
  • Rủi ro lãi suất: là những tổn thất tiềm ẩn mà ngân hàng phải chịu khi lãi suất thị trường có sự biến động.
  • Rủi ro hối đoái: là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây tổn thất cho ngân hàng trong hoạt động động kinh doanh ngoại tệ.
  • Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn; không trả hoặc trả không đầy đủ cả vốn và lãi theo hợp đồng tín dụng.
  • Rủi ro thanh khoản : là rủi ro phát sinh khi những người gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền ở ngân hàng ngay lập tức. Khi đó, ngân hàng phải bán tài sản có tính thanh khoản thấp hay vay từ NHNN.
  • Rủi ro công nghệ và hoạt động:
    • Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đầu tư cho phát triển công nghê không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dự tính khi mở rộng quy mô hoạt động.
    • Rủi ro hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và có thể phát sinh bất cứ lúc nào khi hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc là khi hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động.
  • Rủi ro quốc gia và các rủi ro khác…
    • Tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
      • Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
    • Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là sự cho vay hay ứng trước tiền do ngân hàng thực hiện. Bản thân ngân hàng là người cho vay còn người đi vay là những khách hàng khác nhau. Giá mà ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi vay là tiền lãi mà họ phải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản ứng trước đó.

  • Phân loại tín dụng ngân hàng

Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau. Nhìn chung, người ta phân loại tín dụng dựa theo các tiêu chí sau:

  • Căn cứ vào thời hạn cho vay
  • Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn đến 1 năm. Thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu cá nhân.
  • Tín dụng trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm. Tín dụng trung hạn dùng để cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới thiết bị kỹ thuật và mở rộng, xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
  • Tín dụng dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm. Được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
  • Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
  • Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố thế chấp hay có bảo lãnh của người thứ 3.
  • Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo lãnh của người thứ 3.
  • Căn cứ vào mức độ rủi ro của các khoản vay

Để phân chia tín dụng theo mức độ rủi ro, NHTM phải đánh giá và đưa ra nhiều thang bậc rủi ro khác nhau, chủ yếu là:

  • Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng an toàn, có khả năng thu hồi cao.
  • Tín dụng có vấn đề: là những khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như khách hàng kinh doanh thua lỗ, trì hoãn nộp báo cáo tài chính…
  • Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là các khoản nợ đã quá hạn trong thời hạn ngắn nhưng khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn…
  • Nợ quá hạn khó đòi: là những khoản nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ của khách hàng kém, tài sản đảm bảo nhỏ hoặc bị mất giá, khách hàng chây lỳ…
    • Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời.

  • Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định.

Các khoản tín dụng ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn. Ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả lãi và gốc như đã cam kết. Do vậy ngân hàng luôn yêu cầu người vay phải thực hiện đúng cam kết này. Đó là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển.

  • Quá trình sử dụng vốn vay

Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác của ngân hàng cấp trên.

  • Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả.

Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất. Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn và có lãi để trả nợ ngân hàng. Các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay. Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay.

  • Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
  1. Khái niệm rủi ro tín dụng:

Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thể lường trước được. Nguyên nhân của những tiềm ẩn rủi ro này là do ngân hàng là một trung gian tài chính, huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với lãi suất thấp, sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay lại với lãi suất cao để thu lợi nhuận. Nếu ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn nhưng không có thị trường để cho vay thì ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đến rủi ro.

Do đặc thù kinh doanh của ngân hàng nên có rất nhiều loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng … Trong số tất cả các loại rủi ro kể trên thì rủi ro trong hoạt động tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất, đang diển ra ở mức đáng quan tâm.

Chính vì vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra quan niệm của mình về rủi ro tín dụng

  • Theo cuốn “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng” của Nguyễn Văn Tiến, ông cho rằng rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.
  • Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam thì: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách

hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.

Từ đó, có thể rút ra khái niệm của rủi ro tín dụng:

      Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả, hoặc  không trả đúng hạn, hoặc không trả đầy đủ vốn và (hoặc)

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN TOÀN BỘ BÀI VIẾT XIN QUÝ KHÁC LIÊN HỆ

Web: http://chuyenvietluanvanthacsi.com

Mail: Thacsi999@gmail.com

Hotline, ZALO: 0926.708.666

Leave Comments

0926708666
0926708666