IẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HỌAT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

————-

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HỌAT ĐỘNG KINH DOANH THẺ

TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

 

Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số: 60.31.12

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG

 

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

MỤC LỤC

 

 

1.1  Tổng quan về thẻ thanh toán…………………………………………………….. 1

1.1.1  Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán……………………. 1

1.1.2  2 Khái niệm, cấu trúc và phân loại thẻ thanh toán…………………….. 2

  • Khái niệm thẻ thanh toán…………………………………………………….. 2
  • ấu trúc thẻ thanh toán…………………………………………………………. 2
  • Phân loại thẻ thanh toán……………………………………………………… 3
  • Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ 3 1.3.1 Tổ chức thẻ quốc tế………………………………………………………………………….. 3
    • Ngân hàng phát hành thẻ…………………………………………………….. 4
    • Chủ thẻ……………………………………………………………………………. 4
    • Ngân hàng thanh toán thẻ……………………………………………………. 4
    • Đơn vị chấp nhận thẻ………………………………………………………….. 5
    • 6 Trung tâm thẻ…………………………………………………………………. 5

1.1.4  Qui trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ…………………….. 5

  • Qui trình phát hành thẻ……………………………………………………….. 5
  • Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ…………………………………… 6

1.2  Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ………………………………………… 9

  • 1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ…………………. 9
  • Các loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ … 9 2.2.1 Xem xét rủi ro từ góc độ vĩ mô……………………………………………………….. 9

 

  • Xem xét rủi ro từ góc độ NHTM………………………………………….. 10
  • ủi ro do gian lận……………………………………………………………….. 12

1.3  Tình hình rủi ro thẻ thanh toán trên thế giới……………………………… 17

  • Tại Châu Âu………………………………………………………………………. 18
  • Tại Mỹ ……………………………………………………………………. 18
  • Tại Bắc Mỹ………………………………………………………………………… 19
  • Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương (AP)…………………………….. 19

1.4 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại  Các NHTM VN……………………………………………………………………………………………….. 21

Kết luận chương 1……………………………………………………………………… 22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH THẺ TẠI NHCT VIỆT NAM (VIETINBANK)………… 23

2.1  Giới thiệu về Ngân hàng BIDV và trung tâm thẻ Ngân hàng BIDV…. 23

  • Giới thiệu về Ngân hàng BIDV……………………………………………… 23
  • Giới thiệu về trung tâm thẻ Ngân hàng BIDV…………………………… 24
  • Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV giai đoạn 2005-2008… 25

2.2  Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng BIDV…………… 32

2.2.1  Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng BIDV………………………………… 32

  • Thẻ tín dụng quốc tế…………………………………………………………. 32
  • Thẻ ghi nợ E-Partner…………………………………………………………. 34

2.2.2  Họat động kinh doanh thẻ của Ngân hàng BIDV giai đoạn 2005-2008       35

  • ố lượng thẻ Ngân hàng BIDV phát hành……………………………….. 36
  • Doanh số thanh toán thẻ của Ngân hàng BIDV………………………. 38
  • Mạng lưới giao dịch thẻ của Ngân hàng BIDV……………………….. 39

2.3  Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng BIDV 40

2.3.1    Tình hình rủi ro thẻ thanh toán tại Việt Nam…………………………. 41

  • Những khó khăn tạo điều kiện cho rủi ro trong kinh doanh thẻ tại VN41
  • Những thuận lợi để hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ tại VN… 43

2.3.2  Thực trạng rủi ro thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng BIDV……… 43

 

2.3.4 Các trường hợp rủi ro thực tế xảy ra tại Ngân hàng BIDV……….. 54

  • Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ và rủi ro trong hoạt động

kinh doanh thẻ tại Ngân hàng BIDV……………………………………………… 59

Kết luận chương 2……………………………………………………………………… 64

CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI Ngân hàng BIDV………………………… 65

Ngân hàng BIDV……………………………………………………………………….. 66

Kết luận chương 3……………………………………………………………………… 85

Kết luận chung………………………………………………………………………….. 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………… 87

PHỤ LỤC………………………………………………………………………………… 91

 

 

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Các chỉ số tài chính chủ yếu của Ngân hàng BIDV giai đoạn 2005-2008 .. 26

Bảng 2: Một số chỉ tiêu kinh doanh của Ngân hàng BIDV giai đoạn 2005-2008   29

Bảng 3: Hạn mức sử dụng thẻ E-Partner…………………………………………. 35

Bảng 4: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh doanh thẻ của Ngân hàng BIDV. 36

Bảng 5: Gian lận phát hành thẻ TDQT tại Việt Nam và tại Ngân hàng BIDV      45

Bảng 6: Gian lận thanh toán thẻ TDQT tại Việt Nam và tại Ngân hàng BIDV…. 48

 

 

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Số lượng thẻ Ngân hàng BIDV phát hành……………………….. 36

Biểu đồ 2: Doanh số thanh toán thẻ của Ngân hàng BIDV…………………. 38

Biểu đồ 3: Mạng lưới giao dịch thẻ của Ngân hàng BIDV…………………… 39

Biểu đồ 4: Gian lận phát hành thẻ TDQT………………………………………… 45

Biểu đồ 5: Gian lận thanh toán thẻ TDT…………………………………………. 48

Biểu đồ 6: So sánh giữa thiệt hại trong thanh toán và phát hành…………. 49

 

 

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

đồ 1: Qui trình phát hành thẻ…………………………………………………… 5

Sơ đồ 2: Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng……………. 6

Sơ đồ 3: Qui trình rút tiền tại máy ATM………………………………………….. 8

Sơ đồ 4: Mô hình hoạt động của Trung tâm thẻ Ngân hàng BIDV……….. 25

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Quyết định số 2473/QĐ-NHCT32 Ngày 23/12/07 về việc ban hành qui định tạm thời về quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ của

Ngân hàng BIDV. Mã số Qđ.32.03…………………………………………………. 91

Phụ lục 2: Một số thiết bị ứng dụng trong thanh toán thẻ………………… 105

Phụ lục 3: Một số khái niệm cơ bản trong hoạt động kinh doanh thẻ….. 106

Phụ lục 4: Tóm tắt biểu phí kinh doanh thẻ của Ngân hàng BIDV……… 108

Phụ lục 5: Một vài thông tin cấu tạo của máy ATM………………………… 109

Phụ lục 6: Một số vụ việc cụ thể liên quan đến gian lận thẻ NH tại VN  … 110

 

 

 

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐVCNT:                                 Đơn vị chấp nhận thẻ.

ĐƯTM:                                   Điểm ứng tiền mặt.

Ngân hàng BIDV:                   Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.

Vietcombank:                          Ngân hàng cổ phần ngoại thương Việt Nam.

Eximbank:                              Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam.

Techcombank:                         Ngân hàng kỹ thương Việt Nam.

NHNN:                                   Ngân hàng nhà nước.

NH:                                        Ngân hàng.

NHPH:                                    Ngân hàng phát hành.

NHTT                                     Ngân hàng thanh toán.

NHTM                                    Ngân hàng thương mại.

TP HCM:                                Thành phố Hồ Chí Minh.

TDQT:                                    Tín dụng quốc tế.

ATM (Automatic Teller Machine):    Máy rút tiền tự động. EMV (Europay MasterCard Visa):                             Chuẩn thẻ thông minh. PIN (Personal Identify Number):                             Số mật mã cá nhân.

SMS (Short Message Services):                 Dịch vụ tin nhắn ngắn. MP3:                                               Máy nghe nhạc MP3.

AP (Asean Pacific):                 Châu Á Thái Bình Dương.

POS (Point Of Sale):                Máy chấp nhận thẻ.

ROAA (Return On Average Assets): Lợi nhuận/tổng tài sản bình quân. ROAE (Return On Average Equity): Lợi nhuận/vốn chủ sở hữu bình quân. CAR:   Hệ số an tòan vốn.

KD:                                        Kinh doanh.

TT LNH:                                 Thị trường liên ngân hàng.

DS:                                         Doanh số.

XNK:                                      Xuất nhập khẩu.

TCTQT:                                  Tổ chức thẻ quốc tế

VN:                                        Việt Nam

 

 

 

LỜI MỞ ĐẦU

 

  1. Lý do chọn đề tài

 

Ngành ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh, đặc biệt là hoạt động phát hành và thanh toán thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như số lượng chủ thẻ, doanh số thanh toán, số lượng máy ATM, số lượng ĐVCNT, các tính năng tiện ích của thẻ,….Dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển mang lại nhiều tiện ích cho cả người sử dụng, ngân hàng và cho toàn xã hội.

Với những tiện ích mang lại từ thẻ thì thời gian gần đây bọn tội phạm về thẻ cũng có chiều hướng gia tăng. Các rủi ro trong hoạt động thẻ ngày càng đa dạng và phức tạp như lấy cắp thông tin làm thẻ giả, bẫy thẻ, bẫy tiền, đảo ngược giao dịch,…. Khi rủi ro xảy ra sẽ làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng.

Vì vậy an ninh thẻ hiện nay đang là thách thức với các NHTM và thu hút sự quan tâm của đông đảo người sử dụng. Xây dựng một hệ thống cảnh báo rủi ro để đảm bảo các giao dịch thẻ được thực hiện một cách an toàn nhất là điều mà các ngân hàng đang quan tâm.

Là một trong bốn NHTM lớn của Việt Nam, cũng như các NHTM khác, tốc độ phát triển nhanh nhưng kinh nghiệm quản lý rủi ro chưa nhiều. Với dự đoán thị trường thẻ tại Việt Nam sẽ ngày càng phát triển mạnh, khi đó các loại rủi ro xảy ra là một điều tất yếu. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đã nêu, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2.     Mục tiêu của đề tài

 

Tìm hiểu về lý luận một cách tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTM. Sau đó phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng BIDV. Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tế, đưa ra các giải pháp, kiến nghị để hạn chế tối đa những rủi ro trong

 

 

 

hoạt động kinh doanh thẻ, nhằm góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng BIDV.

3.     Phương pháp nghiên cứu

 

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: phương pháp hệ thống hóa, so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp và luận giải nhằm làm sáng tỏ những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo của trung tâm thẻ, của NNgân hàng BIDV, các tạp chí, các website có liên quan do chính tác giả tổng hợp và xử lý.

4.     Giới hạn phạm vi nghiên cứu

 

Hoạt động kinh doanh thẻ đa dạng, phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động. Trong giới hạn của đề tài, luận văn nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến rủi ro trong quá trình phát hành và thanh toán các loại thẻ tại Ngân hàng BIDV.

5.     Kết cấu, nội dung của đề tài

 

Chương 1: Tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ. Đây là phần cơ sở lý luận cho toàn bộ nội dung nghiên cứu xuyên suốt đề tài, bao gồm: Tổng quan về thẻ thanh toán, rủi ro trong kinh doanh thẻ, tình hình rủi ro thẻ thanh toán trên thế giới.

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng BIDV. Chương này trình bày thực trạng và đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ, rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng BIDV.

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng BIDV. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tế rủi ro đã xảy ra và định hướng phát triển thẻ của Ngân hàng BIDV. Chương 3 đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm nhóm giải pháp liên quan đến ngân hàng, nhóm giải pháp liên quan đến khách hàng và các kiến nghị với các cơ quan hữu quan, với Ngân hàng BIDV để hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ.

 

 

 

Chương 1

 

TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ

 

 

1.1  Tổng quan về thẻ thanh toán

 

  • Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán

 

Theo nguồn thông tin của Tổ chức quốc tế Visa (Là tổ chức sở hữu một trong những thương hiệu thẻ ngân hàng có uy tín nhất trên thế giới hiện nay) ghi nhận:

  • Năm 1914, Công ty điện báo hàng đầu của Mỹ là Western Union đã phát hành tấm thẻ bán cho khách hàng của mình để thực hiện những giao dịch trên thị trường mà người ta tin rằng đó là thẻ thanh toán đầu tiên.
  • Năm 1924, Công ty General Petroleum ở California đã phát hành những tấm thẻ xăng dầu cho công nhân và những khách hàng chọn lọc của mình.
  • Cuối năm 1930, Công ty AT & T giới thiệu loại thẻ Bell System Credit Card, một công cụ thuận tiện được thiết kế để tạo dựng lòng trung thành của khách hàng, được gọi là “thẻ trung thực”.
  • Năm 1955, hàng loạt các thẻ mới ra đời như Trip Charge, Golden Key, Gourmet club, Esquire
  • Năm 1958, Carde Blanche của hệ thống khách sạn Hilton & American Express Corporation ra đời và thống lĩnh thị trường thế giớ
  • Năm 1960, Bank of America phát hành thẻ Bank Americard, sau đó cấp giấy phép cho các định chế tài chính trong khu vực để phát hành thẻ mang thương hiệu Bank Americard, và ngày càng có nhiều định chế tài chính phát hành thẻ Bank
  • Năm 1966, mười bốn Ngân hàng ở Hoa Kỳ đã quyết định thành lập Hiệp hội thẻ liên ngân hàng.
  • Năm 1977, thẻ tín dụng Bank Americard trở thành thẻ Visa và Tổ chức Visa quốc tế đã ra đời từ đây.
  • Năm 1979, sản phẩm thẻ của Hiệp hội thẻ ngân hàng California, Master Charge

được đổi tên thành Master Card, đây là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Visa.

 

Ngày nay hai loại thẻ Visa và Master được sử dụng phổ biến và chiếm lĩnh hoàn toàn thị trường thẻ NH trên thế giới về số lượng phát hành và doanh số thanh toán. Ngoài ra còn có các loại thẻ khác như: JCB, DINNERS CLUB, AMEX,….

1.1.2     Khái niệm, cấu trúc và phân loại thẻ thanh toán

 

  • Khái niệm thẻ thanh toán

 

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty mà người chủ thẻ có thể sử dụng để thanh toán cho các hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng, các đại lý ngân hàng hoặc các máy rút tiền tự động.

1.1.2.2          Cấu trúc thẻ thanh toán.

 

 

 

  • Hầu hết các loại thẻ đều có hình chữ nhật, bốn góc tròn, được làm bằng nhựa ABC hoặc PC, cấu tạo bởi ba lớp được ép thường với kỹ thuật cao và có kích thước chuẩn là 85mm x 54mm x 0,76mm.

 

 

 

  • Mặt trước thường bao gồm các yếu tố cơ bản như: tên và biểu tượng của NHPH thẻ, tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, số thẻ, bộ nhớ điện tử. Ngoài ra còn có thể có những yếu tố khác như đặc điểm qui định về tính năng an toàn của thẻ, hình chủ thẻ,….
  • Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: dãy băng từ, băng chữ ký của chủ thẻ hoặc có thêm các lưu ý trong việc dùng thẻ, tên, địa chỉ của ngân hàng phát hành.

1.1.2.3          Phân loại thẻ thanh toán

 

Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau, với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú. Từ đó thẻ có thể phân loại theo một số tiêu chí sau:

  • Phân loại theo công nghệ sản xuất, có ba loại thẻ: Thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ (Magnetic stripe) và thẻ thông minh hay còn gọi là Smart
  • Phân loại theo phạm vi sử dụng, có hai loại thẻ: Thẻ nội địa và thẻ quốc tế.

 

  • Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ, có hai loại thẻ: Thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit card).
  • Phân loại theo chủ thể phát hành, có hai loại thẻ: Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card) và thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành.
  • Phân loại theo hạn mức tín dụng, có hai loại thẻ: Thẻ vàng (Gold card) và thẻ chuẩn (Standard card).

1.1.3     Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ

 

  • Tổ chức thẻ quốc tế

 

Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng, tham gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như: Tổ chức thẻ Visa, Tổ chức Mastercard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ JCB, Công ty thẻ Diners Club.

Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ đứng ra tổ chức liên kết các thành viên, đặt ra các qui định bắt buộc các thành viên phải tuân theo, thống nhất thành một hệ thống toàn cầu. Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ thanh toán quốc tế đều phải gia nhập vào tổ chức thẻ quốc tế. Tổ chức thẻ quốc tế đồng thời cũng là trung tâm xử lý, cấp phép và thanh toán của các thành viên.

1.1.3.2          Ngân hàng phát hành thẻ

 

Ngân hàng phát hành thẻ là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng. NHPH chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán sau cùng với chủ thẻ. Để việc phát hành thẻ mang lại hiệu quả kinh tế cao, NHPH phải là NH có uy tín trong nước cũng như quốc tế.

1.1.3.3          Chủ thẻ

 

  • Chủ thẻ: Là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để

sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.

 

  • Chủ thẻ chính: Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó.
  • Chủ thẻ phụ: Là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính.

1.1.3.4          Ngân hàng thanh toán thẻ

 

Ngân hàng thanh toán thẻ là Ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ ủy quyền thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ. Nếu ngân hàng này chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế thì phải là thành viên chính thức hoặc liên kết của tổ chức thẻ quốc tế.

1.1.3.5          Đơn vị chấp nhận thẻ

 

Đơn vị chấp nhận thẻ là tổ chức hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. Sau khi ký hợp đồng, đơn vị chấp nhận thẻ phải tuân theo các qui định về thanh toán thẻ của ngân hàng thanh toán.

1.1.3.6          Trung tâm thẻ

 

Trung tâm thẻ là phòng quản lý thẻ trung ương, đại diện của các NH trong quan hệ đối ngoại trực tiếp về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ với các tổ chức thẻ quốc tế và các ngân hàng khác. Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động phát hành, cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản lý rủi ro. Đồng thời là trung tâm điều hành và thanh toán thẻ giữa các chi nhánh trong hệ thống của ngân hàng.

1.1.4     Qui trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ

 

  • Qui trình phát hành thẻ Sơ đồ 1: Qui trình phát hành thẻ

 

Bước 1: Khách hàng đến NHPH đăng ký sử dụng thẻ. Bước 2: NHPH tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: NHPH kiểm tra hồ sơ, thẩm định hạn mức tín dụng đối với thẻ TDQT.

 

 

 

Bước 4: NHPH xử lý dữ liệu của chủ thẻ vào hệ thống quản lý thẻ.

 

Bước 5: NHPH tiến hành phát hành thẻ. Bằng kỹ thuật riêng, các thông tin cần thiết về chủ thẻ được in lên bề mặt thẻ và được mã hoá, đồng thời ấn định mã pin cho chủ thẻ.

Bước 6: NHPH giao nhận thẻ, mã pin và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ.

 

1.1.4.2          Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ

 

Đối với các loại thẻ khác nhau, cơ chế, phương thức và thậm chí là qui trình thanh toán có thể có một số khác biệt nhất định, nhưng nhìn chung đều có những điểm giống nhau cơ bản.

*  Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng

 

Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện giao dịch.

 

Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy quét để nhập thông tin, thông tin này được gửi qua mạng thanh toán đến trung tâm xử lý của tổ chức thẻ quốc tế để xác định điều kiện thanh toán của thẻ, đồng thời đây cũng là bước ĐVCNT xin cấp phép.

Bước 3: Khi thẻ được xác nhận có đủ điều kiện thanh toán, TCTQT sẽ cấp phép. Bước 4: ĐVCNT cung cấp hàng hoá dịch vụ cho chủ thẻ.

Bước 5: ĐVCNT gửi hóa đơn, chứng từ đến NHTT để thanh toán. Đồng thời NHTT truyền dữ liệu về TCTQT và TCTQT truyền dữ liệu đến NHPH.

Bước 6: Ngân hàng thanh toán tạm ứng tiền cho đơn vị chấp nhận thẻ. Bước 7: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thu tiền từ NHPH.

Bước 8: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thanh toán cho NHTT.

 

Bước 9: Vào một ngày qui định trong tháng, NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ.

 

Bước 10: Để tiếp tục sử dụng, chủ thẻ phải thanh toán các khoản đã chi tiêu bằng thẻ theo qui định cho ngân hàng phát hành.

*  Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ trực tuyến

 

Trước hết, người bán (merchant) tạo lập một tài khoản bán hàng trên mạng (Internet merchant account). Tài khoản bán hàng này người bán có thể đăng ký với NH của người bán, nếu NH có dịch vụ này hoặc với các dịch vụ cung cấp phần mềm xử lý quá trình thanh toán trực tuyến như Cybercash, Paymentnet, Merchantwarehouse….Qui trình thanh toán được thực hiện như sau:

Bước 1: Người mua có thẻ tín dụng (Cardholder) khi quyết định mua hàng sẽ nhập các thông tin về thẻ tín dụng như: số thẻ, mã số an toàn, thời hạn của thẻ, họ và tên chủ thẻ, địa chỉ thanh toán trên website,….

 

Bước 2: Những thông tin này sẽ được chuyển đến cho ngân hàng hay nhà dịch vụ cung cấp payment gateway là các Acquirer.

Bước 3: Acquirer sẽ gửi thông tin về thẻ tới dịch vụ cung cấp thẻ và NHPH thẻ để kiểm tra tính hợp lệ và khả năng thanh toán của thẻ.

Bước 4: Nếu mọi điều kiện phù hợp, NHPH thẻ sẽ gửi thông tin ngược trở về cho Acquirer, thông tin được giải mã gửi về cho người bán và việc thanh toán được thực hiện.

Bước 5: Tiền sẽ được chuyển từ thẻ tín dụng của người mua tới tài khoản người bán hàng (merchant account) trên Acquirer, sau đó được chuyển vào tài khoản ngân hàng của người bán.

*  Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ tại máy ATM Sơ đồ 3: Qui trình rút tiền tại máy ATM

 

CHỦ THẺ                           MÁY ATM                             NHPH

 

Bước 1: Chủ thẻ đưa thẻ vào và nhập số pin.

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN TOÀN BỘ BÀI VIẾT XIN QUÝ KHÁC LIÊN HỆ

Web: http://chuyenvietluanvanthacsi.com

Mail: Thacsi999@gmail.com

Hotline, ZALO: 0926.708.666

Leave Comments

0926708666
0926708666