Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 5

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC QUỐC GIA

—o0o—

 

Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 5

                 Chuyên ngành            : Quản trị kinh doanh 

 

HÀ NỘI 2018

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .. i

MỤC LỤC .. ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………………………. iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .. v

DANH MỤC CÁC HÌNH………………………………………………………………. vi

LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………… 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP……………………………… 5

1.1.Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh  của doanh nghiệp . 5

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh . 5

1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh…………………………………………………. 7

1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp…………… 11

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp . 15

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh . 15

1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh……………………………………. 15

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của Doanh nghiệp 35

1.3.1. Nhân tố chủ quan . 35

1.3.2 Nhân tố khách quan . 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 TRONG THỜI GIAN QUA…………………………………………… 39

2.1. Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 5 . 39

2.1.1. Quá trình thành lập, phát triển Công ty cổ phần Sông Đà 5: 39

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 5 ….  41

2.1.3.Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần Sông Đà 5: 46

2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Sông Đà 5 . 50

2.2.1. Thực trạng về quy mô, kết cấu vốn kinh doanh . 50

2.2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 5.. 52

2.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 5: 91

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YÊU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5……………………… 94

3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty cổ phần Sông Đà 5 trong thời gian tới 94

3.1.1. Bối cảnh kinh tế và xã hội 94

3.1.2. Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty . 97

3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị VKD tại Công ty cổ phần Sông Đà 5. 98

3.2.1. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo xu hướng giảm hệ số nợ…… 98

3.2.2. Gia tăng dự trữ vốn bằng tiền để tăng khả năng thanh toán . 99

3.2.3. Giám sát chặt chẽ các khoản phải thu, tổ chức tốt công tác thu hồi các khoản nợ . 101

3.2.4. Giải phóng nhanh các thành phẩm tồn kho, xây dựng kế hoạch dự trữ hàng tồn kho hợp lý, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh . ..103

3.2.5. Đầu tư vào tài sản cố định một cách hợp lý . 104

3.2.6. Một số giải pháp khác . 105

3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp . 108

3.3.1. Về phía Nhà nước: 108

3.3.2. Về phía doanh nghiệp . 108

KẾT LUẬN .. 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .. 110

 

 

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

1. BEP Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
2. DN Doanh nghiệp
3. EBIT Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
4. HTK Hàng tồn kho
5. NVLĐTX Nguồn vốn lưu động thường xuyên
6. NVDH Nguồn vốn  dài hạn
7. NVNH Nguồn vốn ngắn hạn
8. ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
9. ROE Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
10. TSCĐ Tài sản cố định
11. TSLĐ Tài sản lưu động
12. TSDH Tài sản dài hạn
13. TSNH Tài sản ngắn hạn
14. SXKD Sản xuất kinh doanh
15. VCSH Vốn chủ sở hữu
16. VKD Vốn kinh doanh
17. VCĐ Vốn cố định
18. VLĐ Vốn lưu động

 

 

 

 

 

                            

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

 

Bảng 2.1. Hệ số hiệu quả hoạt động. 49

Bảng 2.2. Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh. 51

Bảng 2.3. Tổ chức vốn cho hoạt động kinh doanh. 53

Bảng 2.4 Cơ cấu và sự biến động tài sản. 56

Bảng 2.5 Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn (Đơn vị tính: VNĐ) 58

Bảng 2.6 : Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) 62

Bảng 2.7. Cơ cấu và sự biến động vốn bằng tiền. 65

Bảng 2.8. Hệ số khả năng thanh toán. 68

Bảng 2.9. Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho. 70

Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho. 72

Bảng 2.11. Cơ cấu và sự biến động các khoản phải thu. 74

Bảng 2.12. Hiệu quả sử dụng các khoản phải thu. 76

Bảng 2.13. Tình hình công nợ năm 2015 (Đơn vị tính: VNĐ) 79

Bảng 2.14. Cơ cấu và sự biến động TSCĐ.. 81

Bảng 2.15. Tình hình khấu hao TSCĐ.. 83

Bảng 2.16. Hiệu quả sử dụng vốn cố định. 86

Bảng 2.17. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 89

 

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình  1.1: Mô hình tài trợ thứ nhất 17

Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai 18

Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba. 19

Hình 1.4. Mô hình EOQ.. 23

Hình 3.1: Sơ đồ quản lý ngân quỹ theo mô hình Miller – Orr 101

 

 

LỜI MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Những năm gần đây, Việt Nam dần ra nhập nhiều Tổ chức, Hiệp hội kinh tế-thương mại toàn cầu. Đây là cơ hội để các doanh nghiệp chứng tỏ năng lực bản thân trên đấu trường Quốc tế. Tuy nhiên thách thức và áp lực trên vai mỗi doanh nghiệp vì thế ngày càng tăng lên bởi sự cạnh tranh gắt gao từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Trước tình hình cạnh tranh này, việc huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là vô cùng khó khăn. Chính vì thế mà cần phải có một chiến lược bảo toàn và quản trị vốn kinh doanh một cách hiệu quả. Quản trị vốn kinh doanh tốt có vai trò quan trọng quyết định đến tương lai sống còn của doanh nghiệp. Do đó để có thể sử dụng vốn kinh doanh một cách hợp lý hiệu quả và tiết kiệm doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống, công tác quản trị vốn kinh doanh một cách hiệu quả, tận dụng những thế mạnh của mình để không ngừng phát triển và lớn mạnh đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với mỗi doanh nghiệp.      

 Nhận thức được tầm quan trọng của vốn kinh doanh cũng như ảnh hưởng của công tác quản trị sử vốn kinh doanh tới hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Sông Đà 5 được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú, anh, chị trong công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS.NGƯT Vũ Công Ty em đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là:

“Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 5”

  1. Đối tượng và mục đích nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: tình hình sử dụng vốn kinh doanh, thực trạng công tác quản trị vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 5.

– Mục đích nghiên cứu:

  • Đánh giá tình hình biến động vốn kinh doanh của Công ty;
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty;
  • Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty;
  • Tìm ra những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn tại Công ty và đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  1. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Nghiên cứu về vốn kinh doanh và giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Đà 5.

+ Về thời gian: năm 2014 và 2015

+ Về nguồn số liệu: số liệu sử dụng được lấy từ sổ sách kế toán và các BCTC của Công ty cổ phần Sông Đà 5, thêm vào đó là các số liệu được cung cấp trên trang thông tin của công ty.

– Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn là phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và tổng hợp thu thập số liệu trong quá trình thực tập để làm rõ bản chất của sự biến động của các chỉ tiêu, từ đó rút ra nhận xét. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích các chỉ số, phương pháp liên hệ, đối chiếu kết hợp với duy vật biện chứng…

  1. Kết cấu luận văn

Về nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ báo cáo tài chính năm 2014 và báo cáo tào chính năm 2015 của công ty cổ phần Sông Đà 5.

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của Doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 5 trong thời gian qua

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Sông Đà 5

Luận văn của em nghiên cứu trong phạm vi công tác quản trị và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 5. Luận văn được trình bày theo hướng vận dụng những lý luận chung về vốn kinh doanh vào việc đánh giá công tác quản trị vốn kinh doanh tại Công ty, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân và cách khắc phục, đồng thời để xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị vốn kinh doanh tại Công ty. Do trình độ về lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế do đó trong bài luận văn  không tránh khỏi những sơ xuất, rất mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý công ty, các thầy cô cùng các bạn đọc để luận văn của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS.NGƯT Vũ Công Ty đã tận tình hướng dẫn và giải đáp nhiệt tình các thắc mắc của em trong quá trình làm bài luận văn. Đồng thời thầy đã trang bị cho em những kiến thức thực tế bổ ích, các phương pháp lý luận để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần Sông Đà 5 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập tại công ty, tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

 

 

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh  của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì đều phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh củ a doanh nghiệp. Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

Vốn là một trong ba yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh không chỉ của doanh nghiệp mà còn của toàn xã hội. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hoá và cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ.

                                        TLSX

              T – H                 …    SX – H’ – T’ (T’>T)

SLĐ

Quá trình này được diễn ra liên tục, thường  xuyên lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình này diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của từng ngành kinh doanh.

Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của DN mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của DN. Để tổ chức, quản lý, sử dụng VKD hiệu quả thì trước tiên phải hiểu rõ về VKD và các đặc trưng cơ bản của VKD.

1.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh

  • Thứ nhất: Vốn phải được biểu hiện bằng một lượng tài sản nhất định. Đó có thể là tài sản hữu hình (máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu,…) hoặc tài sản vô hình (thương hiệu, quyền sử dụng đất, lợi thế thương mại…)
  • Thứ hai: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát huy được tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Để sử dụng vốn một cách có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán lượng vốn cần thiết để tránh tình trạng thiếu hụt hoặc thừa vốn gây lãng phí.
  • Thứ ba: Khi đã đủ về lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời. Mục đích vận động của vốn kinh doanh là để sinh lời. Trong quá trình vận động, vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dưới hình thái tiền, vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền. Theo nguyên tắc cơ bản của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra tức là doanh nghiệp phải có lợi nhuận.
  • Thứ tư: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận động và gắn với một chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trường, vốn luôn gắn liền với chủ sở hữu. Đặc trưng này phù hợp với yêu cầu vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời. Nếu những đồng vốn không có chủ sở hữu thì sẽ dẫn đến sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả.
  • Thứ năm: Vốn có giá trị về mặt thời gian. Do tác động của các yếu tố khả năng sinh lời và rủi ro nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian. Một đồng vốn kinh doanh hiện tại sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn kinh doanh trong tương lai và ngược lại.
  • Thứ sáu: Vốn được coi là một hàng hoá đặc biệt. Vốn kinh doanh luôn vận động và gắn với một chủ sở hữu nhất định. Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể mua, bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính. Giá cả của quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh

Có nhiều cách để phân loại vốn kinh doanh, và dưới đây là các cách phân loại phổ biến, được sử dụng rộng rãi nhất do tính hiệu quả của chúng trong công tác quản trị vốn kinh doanh:

1.1.2.1. Dựa vào quan hệ sở hữu vốn

a.Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao  gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần vốn bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh. Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định như sau:

Vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị Tài sản – Nợ phải trả

Nguồn VCSH là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của DN. Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của DN càng cao và ngược lại.

b.Nợ phải trả của doanh nghiệp: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các khoản phải trả cho người bán, trả cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp… Nợ phải trả có đặc điểm là có thời gian đáo hạn, có tiền lãi cố định và chủ nợ không có quyền tham gia quản lý DN.

Để đảm bảo cho HĐKD đạt hiệu quả cao, thông thường một DN phải phối hợp cả hai nguồn: VCSH và nợ phải trả. Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm ngành mà DN đang hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của DN. Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý xác định mức độ an toàn trong công tác huy động vốn để đảm bảo hoạt động SXKD bình thường và an toàn về mặt tài chính.

1.1.2.2. Dựa vào đặc điểm luân chuyển của vốn

Vốn kinh doanh được chia thành vốn cố định và vốn lưu động:

a.Vốn cố định: là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các TSCĐ sử dụng trong kinh doanh. Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của TSCĐ; còn các đặc điểm về kinh tế – kỹ thuật của TSCĐ lại chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định.

Một số đặc điểm cơ bản của vốn cố định:

+Tốc độ luân chuyển chậm;

+Giá trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kì kinh doanh.

+ƯSau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn, chu chuyển.

b.Vốn lưu động: là số vốn tiền tệ ứng trước dung để mua sắm, hình thành các TSLĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán.

Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động:

+Thời gian luân chuyển nhanh: Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên VLĐ cũng luân chuyển nhanh.

+Hình thái biểu hiện luôn thay đổi: Trong quá trình SXKD, hình thái của VLĐ luôn thay đổi: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền.

+Giá trị được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kì kinh doanh.

Nhờ vào cách phân loại này, doanh nghiệp có thể đưa ra biện pháp tổ chức quản lý, phân bổ sử dụng VKD cho phù hợp, xuất phát từ đặc điểm luân chuyển của từng loại VKD. Có thể nói tốc độ luân chuyển VKD càng nhanh thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả. Vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn nhanh, hạn chế được các

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN TOÀN BỘ BÀI VIẾT XIN QUÝ KHÁC LIÊN HỆ

Web: http://chuyenvietthueluanvan.com/

Mail: Thacsi999@gmail.com

Hotline, ZALO: 0926.708.666

 

Leave Comments

0926708666
0926708666