HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM HANSON

Hoạt động marketing

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ

 

 

 

HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM HANSON

 

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

 

 

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………….. 1

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING- CHIẾN LƯỢC MARKETING…………………………………………………………………………………. 3

Marketing………………………………………………………………………… 3
Những quan điểm, định nghĩa về marketing………………… 3
Mục tiêu và nội dung của hoạt động marketing…………… 3
Chiến lược marketing- hệ thống marketing – mix………………….. 4
Vai trò của chiến lược marketing………………………………. 4
Chiến lược marketing………………………………………………. 4
Hoạch định chiến lược marketing………………………………. 5
Hệ thống marketing – mix……………………………………….. 7

CHƯƠNG HAI. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM HANSON……………………………………… 10

2.1. Giới thiệu tổng quan về thị trường văn phòng phẩm Việt Nam … 10 2.2. Phân tích môi trường bên trong………………………………………………. 11

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty………… 11
Tình hình tổ chức- nhân sự…………………………………….. 11
Sản phẩm, thị trường tiêu thụ…………………………………. 13
Tình hình nghiên cứu thị trường của Công ty…………….. 17
Nhận thức của Công ty về marketing……………………. 17
Thu thập thông tin thị trường……………………………… 17
Tổ chức hoạt động marketing của Công ty…………….. 18
Tình hình thực hiện các chính sách marketing – mix….. 20
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE………………………. 29
2.4.   Môi trường cạnh tranh……………………………………………………………… 30

CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY HANSON ĐẾN NĂM 2015…………………………………………………………….. 33

3.1.   Sứ mạng và mục tiêu của Công ty Hanson đến năm 2015…………….. 33
Sứ mạng của Công ty…………………………………………………….. 33
Mục tiêu của Công ty…………………………………………………….. 34
3.2.   Xây dựng ma trận SWOT của Công ty……………………………………….. 34
3.3.   Định hướng chiến lược marketing của Công ty Hanson……………….. 36
Hoàn thiện hệ thống marketing……………………………………….. 36
Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường………………………… 37
Chiến lược 4P……………………………………………………………….. 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………………….. 55

 

CHƯƠNG 1.  NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING- CHIẾN LƯỢC MARKETING

1.1.   Marketing:

1.1.1.         Những quan điểm, định nghĩa về marketing:

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về hoạt động Marketing tùy thuộc vào hướng tiếp cận và phạm vi áp dụng. Quan điểm chung về Marketing chính là “Những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn tối đa những mong muốn của khách hàng, tổ chức và xã hội thông qua quá trình trao đổi”.

Mục tiêu của Marketing là phải biết, phải hiểu được khách hàng, các sản phẩm và các dịch vụ cung ứng sẽ phù hợp hoàn toàn với khách hàng và tự nó sẽ được bán.

Qua thời gian, quan điểm của Marketing ngày càng hiện đại và gắn liền với thực tế hoạt động sản xuất- kinh doanh với các yếu tố căn bản như: sản xuất sản phẩm- dịch vụ, phân phối- bán hàng, khuyến mại.

1.1.2.   Mục tiêu, nội dung của hoạt động marketing:

a.   Hoạt động Marketing nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể sau:

  • Tối đa hóa khả năng tiêu thụ
  • Tối đa hóa việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
  • Tối đa hóa khả năng lựa chọn
  • Tối đa hóa chất lượng cuộc sống

b.   Nội dung của hoạt động Marketing:

  • Tập trung vào việc nghiên cứu, phân tích, nhận diện, đo lường nhu cầ
  • Chuyển nhu cầu thành mục tiêu, lên phương án sản xuất, cung cấp hàng hóa và dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trườ
  • Phổi hợp với các bộ phận khác trong nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để thiết kế sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trườ
  • Tổ chức mở rộng, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nướ

1.2.   Chiến lược marketing- hệ thống marketing-mix:

1.2.1.   Vai trò của chiến lược marketing:

Chiến lược marketing vạch ra những nét lớn trong hoạt động marketing của một doanh nghiệp, từ việc lựa chọn chiến lược phát triển, chiến lược cạnh tranh cho đến việc xây dựng các chương trình họat động cụ thể thích hợp, nhờ đó một đơn vị kinh doanh hy vọng đạt được các mục tiêu marketing của mình.

Chiến lược marketing là một chiến lược chức năng, nó được xem là nền tảng có tính định hướng cho việc xây dựng các chiến lược chức năng khác trong doanh nghiệp như chiến luợc sản xuất, chiến lược tài chính…

 

1.2.2 Chiến lược marketing:

Căn cứ vào khách hàng: Trên cơ sở phân đoạn thị trường, xác định tỷ trọng khách hàng mà doanh nghiệp phải có bổn phận chiếm được. Có 2 cách phân đoạn: phân đoạn theo mục đích sử dụng và phân đoạn theo khả năng đáp ứng khách hàng.

  • Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp: khai thác thế mạnh của mình và nhìn thẳng vào những hạn chế đang ràng buộc.
  • Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh: so sánh các khả năng của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh để tìm ra lợi thế.

1.2.3.   Hoạch định chiến lược marketing:

Hoạch định chiến lược marketing là một tiến trình triển khai những mục tiêu marketing phù hợp trên cơ sở phân tích môi trường marketing, thiết lập những chiến lược hoạt động có tính chất liên kết, được thực hiện theo một tiến trình thống nhất bao gồm các giai đoạn chủ yếu sau:

  • Xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp: Nhiệm vụ của doanh nghiệp phải được thông đạt đến tất cả thành viên của tổ chức, các nhà cung cấp các trung gian Marketing và khách hàng để cùng hợp tác và chia sẻ trong hoạt động của họ.
  • Xác định mục tiêu của doanh nghiệp: doanh nghiệp cụ thể hóa nhiệm vụ thành các mục tiêu của từng cấp quản trị trong doanh nghiệp.

(3)    Định dạng chiến lược kinh doanh:

(3.1) Phân tích tình hình kinh doanh hiện tại: xác định các ngành và sản phẩm đang tăng trưởng mạnh để tập trung nguồn lực phát triển chúng, phát hiện những nghành và sản phẩm đang suy yếu cần loại bỏ chúng ra khỏi doanh mục kinh doanh. Có thể sử dụng một số phương pháp phân tích chính sau:

(3.2) Triển khi các chiến lược phát triển:

  • Chiến lược phát triển tập trung: Có 3 dạng cơ hội phát triển chiều sâu cơ bản sau: Thâm nhập thị trường; Mở rộng thị trường; Phát triển sản phẩ
  • Chiến lược phát triển hội nhập: Có 3 khả năng để lựa chọn chiến lược: Hội nhập phía sau; Hội nhập hàng ngang; Hội nhập phía trướ
  • Chiến lược phát triển đa dạng hóa: Đa dạng hóa đồng tâm; Đa dạng hóa hàng ngang; Đa dạng hóa tổng hợ

(4)  Hoạch  định  marketing: 

(4.1) Hiện trạng marketing:

  • Tình hình thị trường: quy mô và mức tăng trưởng của thị trườ
  • Tình hình sản phẩm: sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuậ
  • Tình hình cạnh tranh: quy mô kinh doanh, chiến lược của đối thủ.
  • Tình hình phân phối: quy mô và tầm quan trọng của từng kênh phân phố

1.2.4.   H thống marketing-mix:

Là sự kết hợp của 4 chiến lược: sản phẩm, giá cả, phân phối, khuyến mại.

Hệ thống này tạo nên định hướng chung về Marketing.

a.   Chiến lược sản phẩm (P-Product):

Bất kỳ sản phẩm hay dịch vụ nào cũng đều bao gồm 3 phần:

  • Phần lõi: là lợi ích, sự thoả mãn mà người mua có được khi mua sản phẩm hay sử dụng dịch vụ.
  • Phần phụ gia: là những dịch vụ và lợi ích bổ sung

b.   Chiến lược giá (P- Price):

Giá cả đóng vai trò quan trọng đối với bất kỳ sản phẩm hay dịch vụ. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định giá:

  • Yếu tố bên trong: dựa trên chiến lược, mục tiêu của công ty về những định hướng hoạt động như: tiếp thị, hoạch định giá, phương thức phân phối…
  • Yếu tố bên ngoài: môi trường kinh doanh, khả năng cạnh tranh của các đối thủ, sản phẩm thay thế, nhu cầu và khả năng cung ứng…

c.   Chiến lược phân phối:

Xác định kênh phân phối hợp sẽ giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng theo đúng mục tiêu đề ra, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc lựa chọn kênh phân phối dựa trên các yếu tố: Đặc tính của thị trường, đặc tính của thị trường, đặc tính của sản phẩm, các đốc tác hoặc người trung gian, khả năng tài chính, nguồn cung ứng sản phẩm đầu vào. Chính các yếu tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn một kênh phân phối hợp lý, hiệu quả với những phương thức phân phối, giao nhận hàng, thanh toán, đảo nợ… tương tứng.

d.   Chiến lược khuyến mại (P- Promotion):

Hoạt động khuyến mại là một công cụ quan trong trong hoạt động marketing của doanh nghiệp, được đáp ứng với nhiều hình thức khác nhau:

  • Quảng cáo: giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh lâu dài của tổ chức, tạo sự nổi bật của nhãn hiệu, giúp giải thích về sản phẩm và dịch vụ, khuyếch trương các hình ảnh thông qua các sự kiệ Hoạch định chiến lược quảng cáo phải dựa trên việc xác định: phương tiện, đối tượng, số lượng tần suất… quảng cáo.
  • Xúc tiến bán hàng: Sử dụng nhiều phương tiện khác nhau nhằm thúc đẩy nhu cầu và khả năng tiêu thụ sản phẩm: đối với khách hàng (mẫu, phiếu, giảm giá, ưu đãi…), đối với nhà cung cấp trung gian (thưởng theo doanh số, quà..), đối với nhân viên bán hàng (thưởng theo sảnn phẩ.).

Chương 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM HANSON 

2.1.   Tổng quan về thị trường văn phòng phẩm Việt Nam: 

Thị trường văn phòng phẩm Việt Nam có khả năng tiêu thụ 4.000 tỷ đồng/ năm (không kể tập, vở các loại) với hơn 30.000 mặt hàng, trong đó các sản phẩm về văn phòng nhập ngoại hiện đang chiếm hơn 80% thị phần. Trên thị trường đã có sự góp mặt của hầu hết các hãng sản xuất văn phòng phẩm và bút viết nổi tiếng trên thế giới như Mont Blanc, Caran d’Ache, Croos, Parker hay Water man với giá lên tới vài chục triệu đồng một cây. Hiện tại, các doanh nghiệp trong nước cũng đã bắt đầu đầu tư để sản xuất nhằm từng bước giành lại thị phần. Phấn đấu 5 năm tới các sản phẩm văn phòng do Việt Nam sản xuất sẽ chiếm từ 25 đến 30% thị trường Việt Nam.

2.2.   Phân tích môi trường bên trong:

2.2.1.   Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Năm 1980, cơ sở sản xuất bút bi Hanson ra đời với số vốn nhỏ bé là 4 chỉ vàng và số nhân công là 5 người. Qua quá trình hoạt động phát triển, năm 1998 Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất văn phòng phẩm và thương mại Hán Sơn được thành lập với số vốn đăng ký 15 tỷ đồng. Hiện nay, vốn điều lệ của Công ty đã được nâng lên 25 tỷ đồng.

Từ cơ sở sản xuất thủ công tại nhà, đến nay Công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy có diện tích 14.000m2 bao gồm 2 hệ thống kho chứa nguyên liệu và bán thành phẩm; 3 phân xưởng sản xuất với các máy móc, trang thiết bị tiên tiến trên thế giới, cho phép Công ty sản xuất những sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao, sắc sảo về kiểu dáng, màu sắc. 

2.2.2.   Tình hình tổ chức- nhân sự:

Với tốc độ tăng trưởng cao, lực lượng lao động của Công ty cũng tăng lên tương ứng. Năm 2004, tổng số lao động bình quân của Công ty là 286 người (tăng 27% so với năm 2003 và tăng 52% so với năm 2002), trong đó nhân viên có trình độ cao đẳng, đại học là 43 người, chiếm 15%, lao động có trình độ trung cấp chiếm 18%, được phản ánh chi tiết trong Phụ lục 02.

Cơ cấu tổ chức của Công ty được hình thành theo mô hình trực tuyến chức năng theo sơ đồ:

Sơ đồ 01

CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY HANSON

 

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH TIẾP THỊ PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ
NHÀ MÁY BÌNH CHÁNH
 

PHÂN XƯỞNG I

PHÂN XƯỞNG II PHÂN XƯỞNG III

 

 

Theo sơ đồ trên thì cơ cấu tổ chức có hạn chế: không có phòng marketing độc lập để có thể đảm nhận chuyên sâu công tác quan trọng này. Ban marketing là bộ phận trực thuộc phòng kinh doanh tiếp thị. Sơ đồ tổ chức phòng kinh doanh tiếp thị như sau:

 

2.2.3.   Sản phẩm, thị trường tiêu th -Hoạt động marketing

  1. Sản phẩm tiêu thụ:

Bao gồm 6 nhóm sản phẩm chủ yếu sau:

  • Nhóm 1: nhóm sản phẩm bút bi, bút lông bi, bao gồm các chủng loại bút bi thông thường và bút bi thời trang, bút bi làm hàng quảng cáo, bút gel mực nước… Với chủng loại đa dạng và phục vụ cho nhiều nhu cầu khác nhau, đây là nhóm sản phẩm có mức giá dao động lớn, từ vài trăm đồng đến vài chục ngàn đồng cho một đơn vị sản phẩ
  • Nhóm 2: nhóm sản phẩm bút sáp màu, bao gồm các loại sáp nặn, sáp tô màu mỹ thuật, hội họ Nhóm sản phẩm này có 2 dòng chính: dòng sản phẩm thông thường và dòng sản phẩm cao cấp. Nhóm sản phẩm này có triển vọng phát triển mạnh cho nhu cầu hàng quảng cáo.
  • Nhóm 3: nhóm sản phẩm bút lông, bao gồm các loại bút lông viết bảng, bút lông dầu (bám dính trên nhiều loại chất liệu như gỗ, kiếng…), bút lông tô màu, bút lông kim sử dụng cho các học sinh tiểu học…
  • hóm 4: nhóm sản phẩm màu nước
  • Nhóm 5: nhóm sản phẩm hộp đựng bút. Hiện tại, đa phần các hộp dựng bút của Công ty được sản xuất từ chất liệu nhự Các chất liệu kim loại chưa được đưa vào sản xuất đại trà mà chỉ theo đơn đặt hàng.
  • Nhóm 6: nhóm sản phẩm dụng cụ học tập khác, bao gồm các loại thước kẻ, bao tập, phấn viết, nhãn vở, bảng, keo dán, giá đỡ đa năng, bìa đựng hồ sơ, đồ chơi trí tuệ… Nhóm sản phẩm này có nhiều khả năng đa dạng hoá mẫu mã, chủng loạ

b.   Th trường tiêu thụ:

Thị trường tiêu thụ của Công ty hiện nay đã trải rộng đến tất cả các tỉnh thành trên toàn quốc, tập trung nhiều nhất ở các thành phố lớn, giảm dần đến các tỉnh, các vùng nông thôn.

Doanh số tiêu thụ của Công ty có xu hướng tăng nhanh qua các năm: năm 2003 tăng 21% so với 2002, năm 2004 tăng 25% so với 2003. Doanh số đạt được trong 6 tháng đầu năm 2005 chiếm 63% doanh số năm 2004. Đến cuối năm 2004, doanh số tiêu thụ của Công ty đạt 75,9 tỷ đồng, trong đó, nhóm sản phẩm bút lông có mức tiêu thụ cao nhất: chiếm 49% tổng doanh số, tương đương 37,2 tỷ đồng; kế tiếp là nhóm sản phẩm hộp đựng bút chiếm 14% tương ứng 10,6 tỷ, bút sáp màu chiếm 12% tương ứng 9,1 tỷ đồng. Nhóm sản phẩm bút lông có mức tiêu thụ tăng qua các năm: năm 2002 chiếm tỷ trọng 41%, năm 2003 chiếm 46%, năm 2004 chiếm 49% tổng doanh số.

 

Hoạt động marketing

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

Leave Comments

0926708666
0926708666