Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Kiểm soát nội bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT

—o0o—

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

 

Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

                 Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

 

Hà Nội 2018

 

 

MỤC LỤC

MỤC LỤC.. i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.. iii

DANH MỤC CÁC BẢNG.. iv

DANH MỤC CÁC HÌNH.. v

PHẦN MỞ ĐẦU.. 1

Tính cấp thiết của đề tài 1
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
Mục tiêu nghiên cứu. 4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4
Phương pháp nghiên cứu. 5
Bố cục của đề tài 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 6

1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  6

1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  11

1.2.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ. 11

1.2.2. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ. 12

1.3. KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  13

1.3.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của KSNB đối với hoạt động tín dụng trong Ngân hàng Thương mại 13

1.3.2. Nội dung KSNB đối với hoạt động tín dụng. 15

1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng. 18

1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới KSNB đối với hoạt động tín dụng. 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH TÂY NINH. 22

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa tiếng việt
1. BCKQHDKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2. CSKH Chăm sóc khách hàng Chăm sóc khách hàng
3. KH Khách hàng Khách hàng
4. ISO Intenational Organization for Standardization Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
5. LNST Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế
6. NHTM Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại
7. QHKH Quan hệ khách hàng Quan hệ khách hàng
8. TD Tín dụng Tín dụng
9. TSDH Tài sản dài hạn TSDH
10. TSNH Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn
11. VCSH Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
12. VCĐ Vốn cố định Vốn cố định

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2. 1. Kết quả huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2018. 30

Bảng 2. 2. Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2018. 34

Bảng 2. 3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2018. 39

 

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2. 1: Biểu đồ cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam ( Аgribаnk)- Chi nhánh tỉnh Tây Ninh. 27

Hình 2. 2. Chi phí của Ngân hàng Agribank Chi nhánh tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2018  40

Hình 2. 3. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Ngân hàng Agribank Chi nhánh tỉnh Tây Ninh  41

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Tuy nhiên, hiện này thì các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh nói riêng chỉ mới chú trọng đến việc xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với mục tiêu phát triển của ngân hàng; thiết kế các quy trình tín dụng phù hợp với các quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng nhưng chưa chú trọng hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng. Chính sự khiếm khuyết này đã tạo kẻ hở cho các sai phạm về nghiệp vụ và đạo đức của những người làm công tác tín dụng và không tạo sự cảnh báo kịp thời về các khoản tín dụng có vấn đề cho các cấp lãnh đạo của ngân hàng dẫn đến chất lượng tín dụng không cao, tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2010 – 2018 ngày một tăng.

Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề trên, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh và với mong muốn vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, học viên lựa chọn đề tài: “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh” làm đề tài luận văn của mình.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Việc nghiên cứu kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ở nước ta trong những năm qua có rất nhiều các công trình nghiên cứu các nhà khoa học, các báo, tạp chí, luận văn như sau:

  • Luận văn thạc sỹ kinh tế “Đổi mới kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng VietcomBank chi nhánh Sở giao dịch” của tác giả Nguyễn Việt Cường, năm 2011. Luận văm đưa ra những cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cùng với việc phân tích, đánh giá về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng VietcomBank chi nhánh Sở giao dịch trong giai đoạn 2006 – 2011.
  • Các công trình nghiên cứu tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên, các công trình nêu trên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh”. Do đó mà nghiên cứu của tác giả không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào và có ý nghĩa thực tiễn và khoa học.

3. Mục tiêu nghiên cứu

3.1. Mục tiêu chung

Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh.

3.2. Mục tiêu cụ thể

Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về kểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Nghiên cứu nội dung kiểm soát nội bộ, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2016 – 2018

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu:

Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng taị ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh.

4.2. Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh

+ Phạm vi thời gian: Hoạt động kiểm soát được xem xét trong giai đoạn 3 năm (giai đoạn 2016- 2018) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh.

5. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu

Trong quá trình nghiên cứu, các thông tin báo cáo về tình hình chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh được tác giả thu thập dưới dạng các báo cáo tổng hợp được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tây Ninh, NHTM công bố. Trong đó có các nội dung về thu nhập, chi phí, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, mức dự phòng rủi ro…Các số liệu trên được tác giả chọn lọc, xử lý và đưa vào nghiên cứu này dưới dạng các bảng biểu, hình. Nội dung phân tích các số liệu này bao gồm phân tích so sánh giá trị giữa các giai đoạn, ở đây là theo từng năm.

Phương pháp phân tích dữ liệu

Tiến hành phân tích thống kê miêu tả bằng kỹ thuật lập bảng, so sánh ngang các số liệu thu được thông qua phần mềm Excel, sắp xếp theo thứ tự các dữ liệu đã được thu thập, rút ra mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu đã thực hiện,và đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu và các phương hướng làm cơ sở đưa ra giải pháp.

6. Bố cục của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về KSNB đối với hoạt động tín dụng trong NHTM.

Chương 2: Thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Tây Ninh

Chương 3: Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam – Chi nhánh tỉnh Tây Ninh.

 

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

Theo Lê Văn Tề (2010)3, “tín dụng Ngân hàng là một giap dịch về tài sản (tiền hoặc là hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân,doanh nghiệp và các chủ thể khác).Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thõa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”. (theo Lê Văn Tề (2010), Tín dụng ngân hàng, NXB Giao thông vận tải, Tr.8)

“Tín dụng có nguồn gốc từ tiếng La tinh tức là sự tin tưởng, tín nhiệm hoặc nói khác đi là sử dụng sự tin tưởng hoặc tín nhiệm để thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian nhất định” [3].

“Tín dụng ngân hàng vì vậy được hiểu là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa ngân hàng – là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng kỳ hạn” [5, tr 10].

“Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tờ Ngân hàng cho khách hàng trong thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng Ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

–         Có sự chuyển nhượng từ người sở hữu sang cho người sử dụng.

–         Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay nói cách khác là có thời hạn.

–         Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí nhất định.

–         Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

–         Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ.

–         Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay.

Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng là kỳ phiếu ngân hàng; là một loại chứng từ có giá của ngân hàng hay là một giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành cho các pháp nhân và thể nhân, nó được lưu hành không thời hạn trên thị trường.

Kỳ phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp, cư dân và nhà nước. Nó được ra đời trên hai cơ sở bảo đảm bằng vàng và tín dụng. Kỳ phiếu ngân hàng còn được gọi là giấy bạc ngân hàng và trở thành tiền tệ.

Ưu điểm của tín dụng ngân hàng

Thời hạn cho vay linh hoạt – ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng;

Về khối lượng tín dụng lớn;

Về phạm vi được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực.

Nhược điểm của tín dụng ngân hàng:  Tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao – gắn liền với chính ưu điểm do việc ngân hàng có thể cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự chuyển đổi thời hạn và phạm vi tín dụng rộng.

1.1.2. Ý nghĩa hoạt động tín dụng đối với ngân hàng

–            Đối với bản thân ngân hàng thương mại

Tín dụng là nghiệp vụ truyền thống. Nghiệp vụ tín dụng mà chủ yếu là cho vay được xem là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.

Về mặt tài chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của Tài sản Có của NHTM. Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làm cho tình hình tài chính của NHTM bị đe dọa.

“Về mặt kinh doanh, cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất do nó luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng. Hơn nữa, hoạt động tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng và phát triển thờm các hoạt động dịch vụ của ngân hàng. Một khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng không chỉ đơn thuần sử dụng một sản phẩm mà còn sử dụng kèm theo các dịch vụ ngân hàng khác như: chuyển tiền, mở L/C, kinh doanh ngoại tệ,… từ đó, ngân hàng sẽ phát huy được tính đa năng của mình và hiệu quả kinh doanh mang lại không chỉ từ hoạt động tín dụng mà còn từ các hoạt động dịch vụ khác”[6].

–            Đối với nền kinh tế

“Hoạt động tín dụng của NHTM có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội thông qua việc cung ứng một lượng vốn lớn cho nền kinh tế nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng đầu tư, tạo việc làm, nâng cao đời sống xã hội” [5].

1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng

Về cơ bản hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm các loại hình sau:

–            Cho vay

–            Chiết khấu

–            Cho thuê tài chính

–            Bảo lãnh ngân hàng

–            Nghiệp vụ bao thanh toán

Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng của NHTM thì hoạt động cho vay là hoạt động phổ biến và phức tạp nhất. Do đó, trong nội dung của đề tài này, tác giả xin đề cập đến khía cạnh cho vay của hoạt động tín dụng ngân hàng.

1.1.4. Rủi ro tín dụng

–            Khái niệm rủi ro tín dụng

Hoạt động của NHTM xoay quanh việc kinh doanh tiền tệ mà kinh doanh tiền tệ luôn chứa đựng nhiều rủi ro. Trong kinh doanh của NHTM luôn chứa đựng những rủi ro như sau:

Rủi ro thanh khoản: là rủi ro xảy ra do kỳ hạn sử dụng vốn dài hơn kỳ hạn của nguồn vốn. Hay nói cụ thể rằng nếu những người gửi tiền đồng loạt rút tiền thì Ngân hàng sẽ không có đủ tiền mặt thanh toán cho họ.

Rủi ro hối đoái: là rủi ro do sự biến động về tỷ giá giữa đồng tiền trong nước và đồng tiền nước ngoài. Trong nên kinh tế toàn cầu hóa, các Ngân hàng luôn phải nắm giữ một lượng ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thị trường. Tỷ giá hối đoái luôn biến động không ngừng, nó có thể mang đến rủi ro lớn cho Ngân hàng bất kỳ lúc nào mà Ngân hàng không thể kiểm soát được.

Rủi ro lãi suất: Là loại rủi ro mà khi lãi suất thị trường thay đổi, những nguồn thu chính từ danh mục cho vay và đầu tư chứng khoán cũng như chi phí trả lãi đối với tiền gửi và các nguồn vay của Ngân hàng cũng bị tác động. Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng khi Ngân hàng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, hoặc đầu tư tài chính khá lớn và theo lãi suất thị trường.

Rủi ro hoạt động: Là rủi ro dẫn đến tổn thất do hậu quả của việc không có đầy đủ quy trình, nhân lực, hệ thống hoặc các hệ thống, quy trình nội bộ không hiệu quả hoặc rủi ro do các sự kiện bên ngoài gây ra. Rủi ro hoạt động tiềm ẩn trong hầu hết các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, từ hoạt động ngân hàng bán lẻ cho đến hoạt động NHTM, các dịch vụ của đại lý và quản lý tài sản. Có rất nhiều công việc liên quan đến loại rủi ro hoạt động là do nhiên viên gây ra. Ví dụ như: Việc tuân thủ các quy định, quản lý tài chính, gian lận, pháp chế. Các tổn thất về tài chính cũng có thể nảy sinh từ các sự kiện bên ngoài như hỏa hoạn và các thảm họa khác.

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN5, “rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khă năng thực hiện nghĩa vụ của mình như cam kết ”.

“Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng nợ không có khả năng chi trả. Trong hoạt động Ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả một khoản vay nào đó. Rủi ro tín dụng thể hiện khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó”[8].

Rủi ro hoạt động ngọai bảng: Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động không thuộc bảng cân đối tài sản (nội bảng) nhưng các hoạt động ngoại bảng có ảnh hưởng đến trạng thái tương lai của bảng cân đối tài sản nội bảng, bởi vì hoạt động ngoại bảng có thể tạo ra tài sản nợ và tài sản có bổ sung cho bảng cân đối tài sản nội bảng. Tuy nhiên những hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro và khi rủi ro xảy ra thì có ảnh hưởn rất lớn đến Ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng có thể là nguyên nhân chính gây phá sản cho Ngân hàng.

Các loại rủi ro khác: như rủi ro do lạm phát gia tăng (giá trị đồng tiền bị trượt giá làm cho nguồn vốn huy động bị giảm sút), do trộm cắp, lừa đảo, hỏa hoạn, sự sụp đổ đột ngột của thị trường chứng khoán,…

–            Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Việc phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định các hoạt động KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng. Trong NHTM, rủi ro tín dụng thường phát sinh do các nguyên nhân sau:

–            Nguyên nhân khách quan

Rủi ro tín dụng có thể xảy ra do những nguyên nhân khách quan sau: Khách hàng vay không có phẩm chất tốt, gian lận; Môi trường kinh doanh thay đổi ảnh hưởng đến tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng; Tài sản đảm bảo do ngân hàng nắm giữ bị sụt giảm giá trị; hoặc các nguyên nhân khách quan khác có liên quan đến môi trường kinh doanh như: tình hình an ninh, chính trị trong nước và khu vực không ổn định; do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát; do sự phát sinh bất ngờ của thiên tai, hỏa hoạn.

–            Nguyên nhân chủ quan

Rủi ro tín dụng cũng có thể xảy ra do các nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng như: Nhân viên tín dụng không thẩm định rõ tư cách khách hàng vay; Phân tích tín dụng không chính xác do năng lực phân tích kém; Quy trình tín dụng không đầy đủ, không chặt chẽ dẫn đến các sai sót nghiệp vụ; Công tác giám sát các khoản vay không chặt chẽ nên không phát hiện kịp thời các khoản nợ có vấn đề; Ngân hàng không rút kinh nghiệm về những sai lầm đã mắc dẫn đến các lỗi lặp đi lặp lại nhiều lần.

1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộ các chính sách, thủ tục kiểm soát do ban Giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể (IAS 400)[5].

Kiểm soát nội bộ theo định nghĩa của COSO2, là một quá trình chịu ảnh hưởng của Hội đồng quản trị, các nhà quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu sau:

1.2.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ

  • Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động.
  • Tính chất đáng tin cậy của Báo cáo tài chính.
  • Sự tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành.

Còn theo liên đoàn kế toán Quốc tế (IFAC), “Hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm thực hiện 4 mục tiêu sau: Bảo vệ tài sản của đơn vị; Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin; Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động”.

Kiểm soát nội bộ

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

 

Leave Comments

0926708666
0926708666