NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TRONG NƯỚC: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

điểm đến du lịch

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

 

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TRONG NƯỚC: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ

 

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

 

          Đồng Nai – Tháng 01 năm 2019

MỤC LỤC

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu. 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

  1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. 2

2.1. Mục tiêu tổng quát 2

2.2. Mục tiêu cụ thể. 2

  1. Câu hỏi nghiên cứu. 2
  2. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3

4.1. Đối tượng nghiên cứu. 3

4.2. Phạm vi nghiên cứu: 3

  1. Phương pháp nghiên cứu. 3
  2. 6. Kết cấu luận văn. 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.. 6

2.1. Khái niệm cơ bản. 6

2.1.1. Khái niệm về du lịch và người lao động. 6

2.1.2. Khái niệm về dịch vụ và chất lượng dịch vụ. 7

2.1.3. Khái niệm về hành vi người tiêu dùng. 9

2.2. Các lý thuyết về hành vi người tiêu dùng. 9

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến du lịch của người lao động. 14

2.3.1. Các yếu tố bên trong. 14

2.3.2. Các yếu tố bên ngoài 15

2.4.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài 16

2.4.2. Các công trình nghiên cứu trong nước. 17

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 23

3.1. Quy trình nghiên cứu. 23

3.1.1. Nghiên cứu định tính. 23

3.1.2. Nghiên cứu định lượng. 23

3.2. Xây dựng nghiên cứu. 24

3.2.1. Xây dựng bảng hỏi 24

3.2.2. Xây dựng thang đo nghiên cứu khảo sát 25

3.3. Công cụ nghiên cứu. 30

3.4. Xử lý và phân tích số liệu. 30

3.5. Tóm tắt 32

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.. 34

4.1. Giới thiệu về Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 34

4.1.1. Giới thiệu chung. 34

4.1.2. Giới thiệu về tình hình du lịch của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 38

4.2. Đặc điểm của mẫu khảo sát 41

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA.. 51

4.3.1. Tiêu chuẩn đánh giá. 51

4.3.2. Kết quả phân tích. 52

4.4. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính. 55

4.5. Kiểm định mô hình. 58

4.6. Tóm tắt 59

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 60

5.1. Kết luận và hàm ý cho nhà quản lý. 60

5.2.1     Kết quả và đóng góp của nghiên cứu. 60

5.2.2. Kết quả và đóng góp về lý thuyết và các hàm ý cho nghiên cứu ứng dụng. 61

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. 64

5.3. Kết luận. 66

Tài liệu tham khảo. 67

  1. Tiếng Việt 67
  2. Tiếng Anh. 68

PHỤ LỤC.. 69

 

 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮt

 

CHỮ CÁI VIẾT TẮC/KÝ HIỆU CỤM TỪ ĐẦY ĐỦ
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)
CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership – CPTPP)
SPSS 20.0 Phần mềm máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê (Statistical Package for the Social Sciences) phiên bản 20.0
EFA Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
VN VIỆT NAM
TP. HCM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NXB NHÀ XUẤT BẢN

 

 

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG

Bảng 3. 1. Bảng quá trình nghiên cứu. 23

Bảng 3. 2. Thang đo cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. 25

Bảng 3. 3. Thang đo địa danh, lịch sử văn hóa du lịch. 26

Bảng 3. 4. Thang đo giá cả. 26

Bảng 3. 5. Thang đo các khu vui chơi giải trí 27

Bảng 3. 6. Thang đo các Thang đo Năng lực phục vụ. 28

 

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.Tính cấp thiết của đề tài

Xuất phát từ vai trò và ý của việc tìm ra nguyên nhân tác động đến việc lựa chọn điểm đến du lịch của người lao động trong nước với trường hợp của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến du lịch của khách hàng trong nước – trường hợp nghiên cứu tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ” để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

2.1. Mục tiêu tổng quát

Đo lường được các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến của người lao động trong nước.

2.2. Mục tiêu cụ thể

– Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến là du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu của người lao động trong nước.

– Đề xuất mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến du lịch Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu của người lao động.

– Tiến hành đánh giá và kiểm định mô hình nghiên cứu sự lựa chọn điểm đến của người lao động trong nước .

– Đề xuất một số hàm ý quản trị để tăng cường việc thu hút người lao động trong nước tới du lịch tại Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến của người lao động trong nước.

– Khách thể nghiên cứu: người lao động trong nước đến tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

4.2. Phạm vi nghiên cứu:

– Phạm vi nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu vào các nội dung: Yếu tố tác động tới việc lựa chọn điểm đến của người lao động, mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới việc lựa chọn điểm đến của người lao động trong nước tới điểm du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

– Phạm vi thời gian:

Dữ liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng số liệu thu thập từ năm 2016 – 2018 thông qua sở du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, các tài liệu báo chí và trên mạng Internet.

Dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành điều tra, khảo sát từ  tháng 02/2019 đến 03/2019.

– Phạm vi không gian: luận văn tiến hành nghiên cứu tại Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

  1. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với phương pháp định tính và định lượng:

6. Kết cấu luận văn

6.1. Kết cấu luận văn

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận

 

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm về du lịch và người lao động

Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ. Do vậy nó cũng mang những đặc tính chung của dịch vụ. Sản phẩm của ngành du lịch chủ yếu là dịch vụ, không tồn tại dưới dạng vật thể, không lưu kho lưu bãi, không chuyển quyền sở hữu khi sử dụn [3].

Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.

2.1.1.2. Người lao động

Nhà kinh tế học người Áo – Jozep Stemder (1998) – định nghĩa: “Người lao động là những người đặc biệt, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên, để thoả mãn những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”.

Nhà kinh tế người Anh – Olgilvi (2002) khẳng định rằng: “Để trở thành người lao động cần có hai điều kiện sau: thứ nhất phải xa nhà một thời gian dưới một năm; thứ hai là phải dùng những khoản tiền kiếm được ở nơi khác”.

 

2.1.2. Khái niệm về dịch vụ và chất lượng dịch vụ

2.1.2.1. Dịch vụ

Có nhiều quan điểm khách nhau về dịch vụ, tùy thuộc vào cách thức tiếp cận và góc nhìn, người ta đưa ra các quan điểm về dịch vụ như sau:

Theo Phan Văn Sâm: “ Dịch vụ là những hoạt động tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới hình thái hiện vật cụ thể nhằm thỏa mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người “[5].

2.1.2.2. Chất lượng dịch vụ

Theo Zeithaml (1987): Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể. Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được ( Lê Văn Huy (2012), Sử dụng chỉ số hài lòng của khách hàng trong hoạch định chiến lược kinh doanh: cách tiếp cận mô hình lý thuyết, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Công ích huyện Củ Chi, Số 2 )

2.1.3. Khái niệm về hành vi người tiêu dùng

Hành vi của người tiêu dùng là hành động của người đó tiến hành mua và sử dụng sản phẩm cũng như dịch vụ, bao gồm quá trình tâm lý và xã hội xảy ra trước và sau khi xảy ra hành động này. (Kotler, 1999).

Hành vi của người tiêu dùng là tiến trình mà một cá nhân hay một nhóm lựa chọn, mua và chấp nhận sử dụng một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó nhằm thỏa mãn cho nhu cầu và mong muốn của họ. (Solomon, 1992).

2.2. Các lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

2.2.1. Lý thuyết về thái độ người tiêu dùng

+Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Được xây dựng từ năm1967 và được hiện chỉnh mở rộng theo thời gian từ đầu những năm 1970 bởi Ajzen và Fishbein.

Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là nhân tố dự toán tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Để quan tâm hơn về các nhân tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai nhân tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng. Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm. Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau.

2.2.2. Lý thuyết về hành vi dự định (TPB)

Được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý, giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó. Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991).

Thái độ
Chuẩn mực chủ quan
Ý định hành vi
Hành vi thực tế
Nhận thức kiểm soát hành vi

Điểm đến du lịch

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

 

1 comments for "NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TRONG NƯỚC: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU"

  1. hằng
    Tháng Tư 20, 2021 at 07:09 sáng

    cho mình xin bài hoành chỉnh ạ

Leave Comments

0926708666
0926708666