QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ TẠI CÁC NHÓM LỚP MẦM NON TƯ THỤC HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI

giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non

Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

 

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ TẠI CÁC NHÓM LỚP MẦM NON TƯ THỤC HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

 

HÀ NỘI – 2019

MỤC LỤC

MỤC LỤC.. ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.. vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ.. viii

DANH MỤC BẢNG.. viii

MỞ ĐẦU.. 1

Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục đích nghiên cứu. 2
Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 3
Giả thuyết khoa học. 3
Nhiệm vụ nghiên cứu. 3
Phạm vi nghiên cứu. 4
Phương pháp nghiên cứu. 5
Cấu trúc luận văn. 5

Chương 1. LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ TẠI CÁC NHÓM LỚP MẦM NON THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI. 6

1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài 6

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước. 8

1.2. Một số khái niệm cơ bản. 10

1.2.1. Quản lý. 10

1.2.2. Quản lý giáo dục kĩ năng sống. 11

1.2.3. Kỹ năng sốngvà hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn  12

1.2.4. Trường Mầm non tư thục. 13

1.2.5. Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường Mầm non tư thục thông qua hoạt động vui chơi 14

1.3. Đặc điểm tâm – sinh lí và yêu cầu kỹ năng sống của trẻ mầm non. 15

1.3.1.     Đặc điểm phát triển nhận thức của trẻ mẫu giáo lớn. 15

1.3.2.     Đặc điểm phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo lớn. 17

1.3.3. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo. 18

1.3.4. Yêu cầu về kỹ năng sống đối trẻ mẫu giáo. 18

1.4. Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn tại Trường Tiểu học Thái Thị Bôi thông qua hoạt động vui chơi 19

1.5. Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường Mầm non thông qua hoạt động vui chơi 25

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các trường Mầm non thông qua hoạt động vui chơi 32

1.3.4. Năng lực và trình độ quản lý của người hiệu trưởng. 34

Kết luận chương 1. 34

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI THỊ BÔI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI  36

2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu. 36

2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội giáo dục trên địa bàn Huyện Gia Lâm.. 36

2.1.2. Tình hình giáo dục và đào tạo. 37

2.1.3.     Tổng quan về 05 Trường mầm non tư thục thuộc quận Huyện Gia Lâm Hà Nội 38

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng sống. 40

2.2. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các Trường Tiểu học Thái Thị Bôi, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động vui chơi 44

2.3. Đánh giá chung về thực trạng. 60

2.3.1. Những kết quả đạt được. 60

2.3.2. Những tồn tại chủ yếu. 61

2.3.3. Những nguyên nhân của hạn chế. 63

Kết luận chương 2. 64

Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI THỊ BÔI, TP HÀ NỘI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI. 65

3.1. Định hướng xây dựng biện pháp về phát triển hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo tại các trường Mầm non Tư thực. 65

3.1.1. Định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 65

3.1.2.     Nguyên tắc xây dựng các biện pháp. 67

3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các Trường Tiểu học Thái Thị Bôi, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động vui chơi 68

3.3. Mối quan hệ của các biện pháp. 86

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86

3.3.1.Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 87

3.3.2. Tính khả thi của các biện pháp đề xuất 87

Kết luận chương 3. 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 90
Kết luận. 90

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

               Viết tắt                  Viết đầy đủ

PTDH                    Phương tiện dạy học

QĐQL                    Quyết định quản lý

QLGD                    Quản lý giáo dục

TB                         Trung bình

TBDH                    Thiết bị dạy học

TBTH                    Thiết bị trường học

TMNTT                 Trường Mầm non tư thục

UBND                   Ủy ban nhân dân

XHCN                   Xã hội chủ nghĩa

 

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2. 1. Số lượng học sinh của 5 Trường Tiểu học Thái Thị Bôi Thành phố Hà Nội 38

Bảng 2. 2. Số lượng giáo viên của 5 trường mầm non tư thục quận Huyện Gia Lâm Hà Nội Thành phố Hà Nội 2016-2018. 39

Bảng 2. 2. Kết quả nhận thức về phát triển suy luận ngoại suy cho học sinh. 45

Bảng 2. 3: Mức độ thực hiện nội dung quản lý mục tiêu kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho trẻ thông qua hoạt động vui chơi 48

Bảng 2. 4. Mức độ thực hiện quản lý nội dung, chương trình giáo dục kỹ năng sống của giáo viên. 49

Bảng 2. 5: Mức độ quản lý phương pháp của hoạt động giáo dục kỹ năng sống của giáo viên. 52

Bảng 2. 6. Đánh giá việc quản lý hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non Trường Tiểu học Thái Thị Bôi 55

Bảng 2. 7:Mức độ quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mầm non. 57

Bảng 2. 8. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan tới phát triển suy luận ngoại suy cho học sinh Trường Tiểu học Thái Thị Bôi 59

Bảng 3. 1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 87

Bảng 3. 2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp. 87

 

MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của đề tài

ống cho trẻ tại các Trường Tiểu học Thái Thị Bôi, TP Hà Nội góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và quản lý tốt các hoạt động giáo dục của Trường Tiểu học Thái Thị Bôi trên địa bàn.

Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các Trường Tiểu học Thái Thị Bôi, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động vui chơi làm đề tài luận văn quản lý giáo dục với mong muốn tìm ra lời giải cho bài toán thực tiễn trên.

2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các trường Mầm non, khảo sát thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các Trường Tiểu học Thái Thị Bôi, thành phố Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động này tại địa bàn nghiên cứu.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các trường Mầm non thông qua hoạt động vui chơi.

* Đối tượng nghiên cứu

Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các Trường Tiểu học Thái Thị Bôi, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động vui chơi.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại Trường Tiểu học Thái Thị Bôi.

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sốngvà sự quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các Trường Tiểu học Thái Thị Bôi, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động vui chơi.

5.3. Đề xuất biện pháp quản lý và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các Trường Tiểu học Thái Thị Bôi, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động vui chơi.

5.4. Khảo nghiệm các biện pháp quản lý và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các nhóm, lóp Mầm non Tư thục huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động vui chơi.

6. Phạm vi nghiên cứu

6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu công tác quản lý và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ ở Trường Tiểu học Thái Thị Bôi trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động vui chơi.

6.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát

Khảo sát thực trạng vấn đề quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo từ năm 2016 trở lại đây của 5 trường Mầm non Tư thục và khảo sát 100 giáo viên và 10 cán bộ quản lý.

6.3. Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Vì điều kiện của huyện Gia Lâm, TP Hà Nội khá rộng mà thời gian thì có hạn nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mầm non  tại 5 trường Mầm non Tư thục trên địa bàn cụm Sông Hồng huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, đề xuất một số biện pháp phối hợp của các nhà Quản lý đối với công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở Trường Tiểu học Thái Thị Bôi thông qua hoạt động vui chơi.

6.4. Về thời gian nghiên cứu

Từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 3 năm 2019.

7. Phương pháp nghiên cứu

– Tiếp cận hoạt động:

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại Trường tiểu họclà hoạt động tự giác của học sinh dưới sự chỉ dẫn của giáo viên về phương pháp, hình thức học tập nhằm đạt được mục tiêu của hoạt động dạy học môn học này. Quản lí giáo dục kỹ năng sống tại Trường tiểu họcđòi hỏi các chủ thể quản lý phải chủ động nắm bắt các đặc trưng cơ bản của giáo dục kỹ năng sống tại Trường tiểu họctrong mối quan hệ biện chứng của các thành tố hoạt động và mối quan hệ với các hoạt động giáo dục khác; từ đó, có những giải pháp quản lí nhằm thay đổi nhận thức và cách làm cụ thể trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống tại các  Trường Tiểu học.

– Tiếp cận chức năng quản lí:

Mục tiêu quản lí giáo dục kỹ năng sống tại Trường tiểu họcđược hiện thực hóa thông qua các chức năng quản lí như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại Trường Tiểu học. Trong luận văn , chúng tôi vận dụng cách tiếp cận này để xác định khung lí thuyết và đề xuất các biện pháp quản lí giáo dục kỹ năng sống tại Trường Tiểu học.

8. Cấu trúc luận văn

Về cấu trúc luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại Trường Tiểu học Thái Thị Bôi thông qua hoạt động vui chơi.

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các Trường Tiểu học Thái Thị Bôi, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động vui chơi.

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các Trường Tiểu học Thái Thị Bôi, thành phố Hà Nội thông qua hoạt động vui chơi.

 

Chương 1. LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài

Kỹ năng sống và vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho con người đã xuất hiện và được nhiều người quan tâm từ xa xưa như học ăn, học nói, học gói, học mở, học dăm ba chữ để làm người, học để đối nhân xử thế, học để đối phó với thiên nhiên. Đó là những kỹ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh nghiệm, phù hợp với đời sống và giai cấp của xã hội ở những thời điểm khác nhau. Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát, đại diện cho hướng nghiên cứu này có P.Ia.Galperin, V.A.Crutexki, P.V.Petropxki,…P.Ia.Galperin trong các công trình nghiên cứu của mình chủ yếu đi sâu vào vấn đề hình thành tri thức và kỹ năng theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn.

Giáo dục KNS ở Malaysia được xem xét và nghiên cứu dưới 3 góc độ: Các kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và đấu thầu, kỹ năng sống trong đời sống gia đình. Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho trẻ Mầm non  được xem xét dưới góc độ giúp cho con người sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát triển năng lực người. Các KNS được khai thác giáo dục là các kỹ năng: Giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng quan hệ liên nhân cách [5, tr 12-13].

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

Khái niệm “Kỹ năng sống” thực sự được hiểu với nội hàm đa dạng sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNICEF, Viện chiến lược và chương trình giáo dục tổ chức từ ngày 23-25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội. Từ đó người làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn về kỹ năng sống.

Tác giả Nguyễn Thị Hoa (2012) có nghiên cứu “ Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường Mầm Non trên địa bàn quận Thanh Xuân”, luận văn thạc sĩ, Học viện quản lý giáo dục. Trong nghiên cứu của mình tác giả đã đưa ra các khái niệm cơ bản về quản lý và quản lý giáo dục kỹ năng sống, tác giả cũng nêu nên vai trò của việc quản lý kỹ năng sống cho trẻ Mầm non  Mầm Non.

Tác giả Nguyễn Thị Lan (201) với đề tài nghiên cứu “Nâng cao hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các trường Mầm Non trên địa bàn Huyện Thường Tín”, luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc Gia Hà Nội. 

 

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Quản lý

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra [14, tr.11 -15]. Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất . Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác .

Theo trường phái tâm lý học: Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, mà chủ yếu là vào những con người, nhằm thành đạt các mục tiêu kinh tế – xã hội xác định [22, tr. 56 -70].

1.2.2. Quản lý giáo dục kĩ năng sống Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non

Đối với cấp vĩ mô, quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục. Quản lý giáo dục là sự động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi (emergence) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động. Vì vậy, cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội [12, tr.15-16].

1.2.3. Kỹ năng sống và hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn

Hiểu một cách đơn giản thì kỹ năng sống là năng lực của mỗi người giúp giải quyết những nhu cầu và thách thức của cuộc sống một cách có hiệu quả (cách sống tích cực trong xã hội hiện đại). là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống. Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý xã hội cơ bản giúp cá nhân tồn tại và thích nghi trong cuộc sống có nhiều thách thức nhưng cũng nhiều cơ hội trong thực tại…. Kỹ năng sống đơn giản là tất cả điều cần thiết chúng ta phải biết để có được khả năng thích ứng với những thay đổi xảy ra hàng ngày trong cuộc sống [15, tr 23-24].

1.2.4. Giáo dục kỹ năng sống

 Học để sống với người khác, gồm các kỹ năng xã hội như; giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông; Học để làm, gồm kỹ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,… Vậy bản chất của kỹ kỹ năng sống là: Bản chất của kỹ kỹ năng sống là kỹ năng tự quản bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Và rèn luyện kỹ năng sống là quá trình đưa nhận thức (qua kiến thức và thái độ) thành hành động (hành vi tích cực) [2, tr. 12-14].

1.2.5. Trường Mầm non tư thục

Theo điều 3 quy chế trường mầm non ban hành theo quyết định 14/2008/QĐ-BGDĐT thì trường mầm non và cơ sở mầm non tư thục được hiểu như sau: Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục. Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục học sinh về: Học các kỹ năng tư duy như: giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả,…;  Học làm người gồm các kỹ năng cá nhân như: ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,…;

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

Leave Comments

0926708666
0926708666