Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Thanh Hóa

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI

 

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Thanh Hóa

 

Hà Nội 2018

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………………………………………………… i

LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………………………………………….. ii

TÁC GIẢ LUẬN VĂN………………………………………………………………………………………….. ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ……………………………………. iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………………………………… iv

DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………………………………… v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ……………………………………………………………………………………. vi

MỤC LỤC………………………………………………………………………………………………………….. vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………………… 1

  1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu…………………………………………………………………… 1
  2. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………………………………………………. 3
  3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu…………………………………………………….. 3
  4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………………….. 3
  5. Kết cấu của luận văn………………………………………………………………………………………… 5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………. 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 6

 

  • Khái niệm………………………………………………………………………………………………….. 21
  • Vai trò của công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với ngân hàng……………………… 22
  • Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng…………………………………………………………… 23
  • Các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng………………………… 26

1.3.5.Một số yêu cầu trong quản trị rủi ro tín dụng……………………………………………….. 28

1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên thế giới và bài học cho Việt Nam…………………………………………………………………………………………………………….. 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THANH HÓA………………….. 39

  • GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA……………………………………………………………………………………………………… 39
    • Quá trình hình thành và phát triển……………………………………………………………… 39
    • Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức………………………………………………………… 40
    • Tình hình lao động của ngân hàng Chính sách xã hội Thanh Hóa…………………. 43
  • TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THANH HÓA…………………………………………………………………………………………………………………… 46
    • Tình hình chung……………………………………………………………………………………….. 46
    • Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội Thanh Hóa….. 49
  • TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CSXH THANH HÓA… 51
  • THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CSXH THANH HÓA…………………………………………………………………………………………………………………… 53
    • Thủ tục và quy trình cho vay của Ngân hàng TMCP Bắc Á…………………………. 53
    • Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tín dụng…………………………………………………………. 59
    • Kiểm tra các bảo đảm tiền vay……………………………………………………………………. 60
    • Xử lý nợ bị rủi ro……………………………………………………………………………………… 61
  • THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THÔNG QUA KHẢO SÁT CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA……………………………………………………………………………… 62

 

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THANH HÓA…………………………………………… 81

  • Phương hướng nhiệm vụ của ngân hàng Chính sách xã hội Thanh Hóa trong những năm sắp tới………………………………………………………………………………………………………….. 81
  • Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngChính sách xã hội Thanh Hóa………………………………………………………………………………………………… 82

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………….. 97

  1. Kết luận…………………………………………………………………………………………………………… 97
  2. Kiến nghị………………………………………………………………………………………………………… 98
    • Đối với Nhà nước………………………………………………………………………………………… 98
    • Đối với chính quyền địa phương…………………………………………………………………… 99
    • Đối với hộ vay vốn………………………………………………………………………………………. 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………….. 106

PHỤ LỤC…………………………………………………………………………………………………………. 108

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

 

PHẦN I: MỞ ĐẦU

 

 

1.   Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, việc phân hoá giàu nghèo là một tất yếu do sự khác nhau về khả năng lao động, trình độ văn hoá, kiến thức nghề nghiệp… dẫn đến có nhiều tầng lớp xã hội có mức thu nhập khác nhau. Vì vậy, để tiến tới một xã hội văn minh mà mọi người đều có cuộc sống ấm no hạnh phúc thì các quốc gia cần phải thực hiện xoá đói giảm nghèo (XĐGN).

Việc giải quyết vấn đề xoá đói giảm nghèo nói riêng, thực hiện an sinh xã hội nói chung hiện nay không còn là nỗi lo riêng của từng quốc gia, mà đã trở thành mối quan tâm chung của nhiều nước tiến bộ trên thế giới và cũng đã trở thành chiến lược toàn cầu có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế và nhân đạo ở tất cả quốc gia. Tuỳ theo từng điều kiện và hoàn cảnh mà chính phủ các nước có cách giải quyết khác nhau.

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước, chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, với mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”. Nhằm đạt mục tiêu chiến lược này, một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta là thực hiện chương trình XĐGN. Ngay từ Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ V (khoá VII), Đảng ta đã đề ra chủ trương về xoá đói giảm nghèo: “… phải hỗ trợ giúp người nghèo bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạo trong và ngoài nước, phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo…”.

Thực hiện chủ trương trên của Đảng, trong suốt nhiều năm qua, Chính phủ đã triển khai thực hiện nhiều chính sách và phương thức quản lý khác nhau về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo như: giao cho các ngân hàng thương mại Nhà nước cho vay lãi suất ưu đãi đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơ me sống tập trung (1986- 2002), thành lập Quỹ

 

Cho vay ưu đãi hộ nghèo (năm 1993-1994), tổ chức Ngân hàng phục vụ người nghèo nằm trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1995-2002). Từ kinh nghiệm thực tế và trên cơ sở xem xét Đề án của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoàn thiện và tổ chức hoạt động của Ngân hàng chính sách, tách tín dụng chính sách ra khỏi Ngân hàng thương mại, ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; đồng thời, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội.

Ngân hàng Chính sách xã hội (Ngân hàng TMCP Bắc Á) hoạt động không vì lợi nhuận mà lấy hiệu quả kinh tế-xã hội thu được từ việc thực hiện các chính sách tín dụng của Chính phủ đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác làm mục tiêu hoạt động của mình. Do đó, Ngân hàng TMCP Bắc Á phải có một bộ máy được tổ chức và điều hành kỷ cương khoa học với nguồn lực tài chính vững mạnh, chất lượng nguồn nhân lực cao, kết hợp với một phương thức hoạt động phù hợp nhằm tạo nên năng lực hoạt động mạnh mẽ.

Sau 9 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Bắc Á đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, tạo ra thế và lực bước đầu rất quan trọng, đặt nền móng vững chắc cho những bước đi tiếp theo, thực sự trở thành một công cụ tài chính có hiệu quả của Nhà nước, góp phần tích cực thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.

Tuy nhiên, do Ngân hàng TMCP Bắc Á được xây dựng trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và là một mô hình chưa có tiền lệ trên thế giới nên từ mô hình đến cơ chế hoạt động, Đối tượng phục vụ phần lớn là hộ nghèo và cá đối tượng chính sách khác, việc xác định mục đích đầu tư kinh doanh sản xuất còn nhiều hạn chế, dẫn đến tiềm ẩn rủi ro mang tính xã hội cao, sẽ tác động đến việc thực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách của Nhà nước.

Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu.

 

2.   Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích tình hình tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụngcủa Ngân hàng Chính sách xã hội Thanh Hóa trong những năm 2012 -2014, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng, góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng CSXH Thanh Hóa đến năm 2020.

  • Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng, và quản trị rủi ro tín dụng;

  • Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng, và công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh Thanh Hoá giai đoạn 2012 – 2014;
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng, góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng CSXH Thanh Hóa đến năm

3.   Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản trị rủi ro tín dụngtại ngân hàng CSXH Thanh Hoá.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi không gian: địa bàn tỉnh Thanh Hoá, ngân hàng CSXH Thanh Hóa

+ Phạm vi thời gian: luận văn tập trung đánh giá tình hình tín dụng, rủi ro tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng CSXH Thanh Hoá giai đoạn 2012 – 2014 và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng này đến năm 2020.

4.   Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng hệ thống các phương pháp sau đây để thu thập và phân tích số liệu nhằm đảm bảo sự khách quan, khoa học trong những đánh giá, kết luận.

 

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: được sử dụng để tìm hiểu tài liệu thứ cấp liên quan đến vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nói chung và ngân hàng CSXH nói riêng.

Nghiên cứu tài liệu được áp dụng trong các hoạt động: (1) xem xét các quy định pháp lý liên quan; (2) thu thập thông tin từ internet, cơ sở dữ liệu của các trường Đại học và Viện nghiên cứu, báo chí, tạp chí, báo cáo chuyên ngành, các dữ liệu thứ cấp về Ngân hàng TMCP Bắc Á Thanh Hóa như lịch sử hình thành, cơ cấu lao động, kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng của ngân hàng; (4) biên dịch tài liệu ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu; (5) tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu đã thu thập.

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu định tính được sử dụng thông qua việc thảo luận tay đôi với các chuyên gia về tài chính ngân hàng, và thảo luận nhóm đối với các cán bộ nhân viên của ngân hàng,khách hàng vay vốn. Mục đích của nghiên cứu này nhằm khám phá các quan điểm và thái độ của họ về các tiêu chí đánh giá những khó khăn trong công tác tín dụng, những nguyên nhân khách hàng không trả được nợ đúng hạn, những hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, những nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng (nhìn từ giác độ của khách hàng). Qua đó, thiết lập các thang đo lường để làm cơ sở thiết kế phiếu điều
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong việc phỏng vấn trực tiếp các cán bộ nhân viên của ngân hàng, các khách hàng (hộ vay vốn) có vay vốn từ Ngân hàng TMCP Bắc Á. Nghiên cứu này được thực hiện thông qua 2 bước: (1) Nghiên cứu sơ bộ, (2) Nghiên cứu chính thức.

Nghiên cứu bộ:Tác giả đã tiến hành điều tra thử với 10 cán bộ nhân viên và 10 hộ gia đình. Mục đích của nghiên cứu này là để nâng cao mức độ chính xác, cũng như đảm bảo sự phù hợp với thực tế của các câu hỏi trong phiếu điều tra. Kết quả của bước nghiên cứu này, đó là một số câu hỏi trong phiếu điều tra được điều chỉnh thêm một lần nữa để phiếu điều tra được hoàn thiện phục vụ cho quá trình điều tra chính thức.

 

Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu này nhằm đo lường ý kiến đánh giá của cán bộ nhân viên ngân hàng và khách hàng (hộ vay vốn) về những vấn đề liên quan đến tín dụng (rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng,…)thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các cán bộ nhân viên ngân hàng, hộ vay vốn bằng phiếu điều tra được thiết kế sẵn. Người được phỏng vấn là cán bộ nhân viên ngân hàng, chủ hộ hoặc một trong những thành viên chính của gia đình.

  • Phương pháp phân tích số liệu: Về việc xử lý và phân tích số liệu, tác giả đã sử dụng các phương pháp xử lý số liệu sau: phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp; phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; phương pháp kiểm định thống kê (kiểm định One Sample T-test). Để thực hiện các phương pháp xử lý số liệu nêu trên, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS và Excel làm công cụ xử lý.

5.   Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội Thanh Hóa

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội Thanh Hóa

 

PHẦN II: NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  CHƯƠNG 1: SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG

 

 

1.1.   Khái quát chung về tín dụng ngân hàng

1.1.1.      Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là “Phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay. Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay, kèm theo một khoản lãi” [6].

Theo nội dung kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên cơ sở sự tín nhiệm.

Tín dụng là một hiện tượng kinh tế, nảy sinh trong điều kiện nền sản xuất hàng hóa. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và gần đây tín dụng được xem như một công cụ quan trọng trong chiến lược xóa đói giảm nghèo.

Xét ở góc độ tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau:

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung [6]:

+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng.

 

+ Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hoặc có thời hạn

+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

1.1.2.      Phân loại tín dụng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro. Tùy theo cách tiếp cận mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau:

* Căn cứ vào thời hạn cho vay:

  • Tín dụng ngắn hạn: là lọai tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm). Tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.
  • Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, tín dụng trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố định… có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm.
  • Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, tín dụng dài hạn thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản … có thời gian thu hồi vốn lâu (thơi gian hoàn vốn vay trên 5 năm).

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

  • Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.
  • Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để cho vay các nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay cá nhân, đáp ứng cho nhu cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn.

 

  • Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
    • Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba.
    • Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh; mà việc cho vay này do chính các tổ chức tín dụng lựa chọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào độ tín nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng.
  • Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:

 

  • Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thành phần kinh tế,có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
  • Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành phần kinh tế có quan hệ tín dụng với ngân hàng.

1.1.3.    Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

 

  • Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế

Nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, bên cạnh đó quan hệ mua bán chịu luôn tồn tại trên thị trường. Do đó, hoạt động tín dụng đã góp phần vào quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế diễn ra nhanh hơn, giúp cho người cần vốn có thể tìm được vốn nhanh hơn, hiệu quả hơn để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và có thể giúp cho người thừa vốn có thể bảo quản an toàn đồng thời kinh doanh kiếm lời.

Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.

 

  • Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn tập trung sản xuất

Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay các đơn vị kinh tế có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đầu tư tập trung là nhu cầu tất yếu của nền sản xuất hàng hóa, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết kiệm mọi nguồn lực như thời gian, chi phí huy động vốn.

  • Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền t

Tín dụng tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tế trọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế. Hoạt động tín dụng luôn chịu sự chi phối trực tiếp của chính sách phát triển kinh tế của chính phủ, vì vậy đã góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, hạn chế thấp nhất sự ứ đọng vốn trong sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn.

  • Tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế

Với sự tài trợ tín dụng của các ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện một chế độ hạch toán kinh tế một cách minh bạch và hiệu quả hơn. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng như việc chấp hành các quy định ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng như là vấn đề tài chính.

Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

  • Tín dụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế

Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ hoạt động trong phạm vi một quốc gia mà phải mở rộng quan hệ kinh tế ra phạm vi khu vực và thế giới. Tín dụng là công cụ giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước có đủ năng lực để tham gia vào thị trường thế giới như tài trợ việc mua bán chịu hàng hóa, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu về quy mô và chất lượng của thị trường thế giới.

 

  • Tín dụng công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển các ngành kinh tế trọng điểm

Với công cụ tín dụng, chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển bằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn. Ngoài ra, Chính phủ còn tập trung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.

1.2.   Rủi ro tín dụng

1.2.1.      Khái niệm về rủi ro tín dụng

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, rủi ro tín dụng được định nghĩa: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Tựu trung lại, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:

  • Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán.
  • Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
  • Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đường đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, rủi ro tiềm ẩn càng lớn).

Rủi ro mang tính khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN TOÀN BỘ BÀI VIẾT XIN QUÝ KHÁC LIÊN HỆ

Web: http://chuyenvietthueluanvan.com/

Mail: Thacsi999@gmail.com

Hotline, ZALO: 0926.708.666

Leave Comments

0926708666
0926708666