QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: Ngân hàng

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)

Nội, 5/2017

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………… 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM………………………………………………………………………………………………………… 3

Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM…………………………………………… 3
Khái niệm Tín dụng ngân hàng…………………………………………………………… 3
Phân loại Tín dụng ngân hàng……………………………………………………………. 3
ặc điểm của Tín dụng ngân hàng………………………………………………………… 6
Rủi ro tín dụng của NHTM………………………………………………………………………… 7
Khái niệm RRTD………………………………………………………………………………….. 7
Phân loại RRTD………………………………………………………………………………….. 8
ột số chỉ tiêu phản ánh RRTD……………………………………………………………… 9
Nguyên nhân phát sinh RRTD……………………………………………………………. 12
ậu quả của RRTD………………………………………………………………………………. 15
Quản trị RRTD trong NHTM………………………………………………………………….. 17
ịnh nghĩa quản trị RRTD…………………………………………………………………… 17
uy trình quản trị RRTD……………………………………………………………………… 17
Các mô hình quản trị RRTD………………………………………………………………. 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT VIỆT NAM…………………………………………………………………………………………………………………………… 29

Giới thiệu chung về NHCT Việt Nam………………………………………………………. 29
Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHCT Việt Nam……….. 29
Cơ cấu tổ chức………………………………………………………………………………….. 30
Khát quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2013………… 32
Thực trạng quản trị RRTD tại NHCT Việt Nam…………………………………….. 33
hực trạng hoạt động tín dụng……………………………………………………………. 33
hực trạng hoạt động quản trị RRTD………………………………………………….. 39
3 Đánh giá chung về hoạt động quản trị RRTD của NHCT…………………….. 52
Những kết quả đạt được …………………………………………………………………… 52

Những hạn chế trong công tác quản trị RRTD của NHCT…………………. 54
Nguyên nhân những hạn chế trong công tác quản trị RRTD của NHCT57

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT VIỆT NAM 61

3.1  Định hướng công tác quản trị RRTD của NHCT trong thời gian tới………. 61
3.2  Kinh nghiệm quản trị RRTD của một số ngân hàng trên thế giới…………… 64
3.4  Một số kiến nghị………………………………………………………………………………………. 77
Kiến nghị với Nhà nước…………………………………………………………………….. 77
Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước…………………………………………………… 78
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………………… 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………. 81

PHỤ LỤC

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

 

TT Từ viết tắt Tên đầy đủ
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 CBTD Cán bộ tín dụng
3 CSKH Chăm sóc khách hàng
4 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
5 DPRR Dự phòng rủi ro
6 GHTD Giới hạn tín dụng
7 KHDN Khách hàng doanh nghiệp
8 NHBL Ngân hàng bán lẻ
9 NHTM Ngân hàng thương mại
10 NQH Nợ quá hạn
11 PTNNL Phát triển nguồn nhân lực
12 PTSP Phát triển sản phẩm
13 RRTD Rủi ro tín dụng
14 TCTD Tổ chức tín dụng
15 TSĐB Tài sản đảm bảo
16 TSTC Tài sản thế chấp
17 Vietinbank/NHCT Ngân hàng Công thương Việt Nam
18 XDCB Xây dựng cơ bản

 

DANH MỤC BẢNG Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

 

Tên bảng                                                              Trang
Bảng 1.2:    Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp                                                        19

Bảng 1.1:    Phân loại nhóm nợ                                                                                      11

Bảng 1.3:    Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng                                                          20

Bảng 1.6:    Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s                                                    24

Bảng 2.1:    Kết quả hoạt động kinh doanh NHCT 2010-2013                                32

 

Bảng 2.6:    Chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn của NHCT giai đoạn 2010-2013              44

Bảng 2.5:    Cơ cấu tín dụng của NHCT theo nhóm nợ giai đoạn 2010-2013        38

Bảng 2.8:    Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD của NHCT giai đoạn 2010-2013       45

Bảng 2.7:    Chỉ tiêu hệ số NQH của NHCT giai đoạn 2010-2013                           44

Bảng 2.10: Phân loại nợ theo tiêu chí định lượng và định tính                               47

Bảng 2.9:    Tỷ lệ xóa nợ giai đoạn 2010-2013 của NHCT                                       46

Bảng 2.11: Loại hình và giá trị TSTC của NHCT giai đoạn 2010-2013                 50

 

 

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

 

Tên biểu đồ, sơ đồ                                                     Trang


Sơ đồ 1.1:     
Phân loại tín dụng ngân hàng                                                             4

Sơ đồ 1.4:      Mô hình 6C                                                                                          18

Sơ đồ 1.3:      Quy trình quản trị RRTD                                                                    17

Sơ đồ 2.2:      Cơ cấu tổ chức NHCT Việt  Nam                                                      31

Sơ đồ 2.1:      Ba giai đoạn xây dựng và phát triển của NHCT Việt Nam            29

Sơ đồ 2.4:      Quy trình nhận biết RRTD                                                                 43

Sơ đồ 2.3:      Mô hình tín dụng theo chuẩn Basel II                                              39

Sơ đồ 3.1:      Các cấu phần quản trị rủi ro chủ yếu                                               62

Sơ đồ 2.5:      Quy trình đo lường RRTD                                                                  47

Sơ đồ 3.2:      Mô hình quản trị RRTD                                                                      63

 

 

LỜI MỞ ĐẦU

1.  Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh ấy, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – VietinBank đã nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để thực hiện xuất sắc các nhiệm vụ kinh doanh, phát triển an toàn, hiệu quả, hướng tới chuẩn mực và thông lệ quốc tế, giữ vững và phát huy vai trò là ngân hàng thương mại nhà nước lớn, trụ cột của ngành ngân hàng. Xuất phát từ những lý do trên mà tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank)” để có cơ hội được nghiên cứu kĩ hơn công tác quản trị rủi ro của ngân hàng này.

2.  Mục đích nghiên cứu

Khóa luận sẽ làm sáng tỏ những vấn đề sau:

  • Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và cách quản trị rủi ro tín dụ
  • Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh tây Sài Gòn để đánh giá được tình hình quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng này.
  • Trên cơ sở phân tích thực trạng trên, định hướng công tác quản trị rủi ro trong thời gian tới và mạnh dạn đưa ra một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh tây Sài Gòn.

3.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của khóa luận là “quản trị rủi ro tín dụng”, đồng thời, nhằm tiến tới các kết quả nghiên cứu đạt yêu cầu, khóa luận tiến hành nghiên cứu các đối tượng bổ trợ khác như tín dụng, rủi ro tín dụng.

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng giai đoạn 2010-2013 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

4.  Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp khảo sát, phương pháp nghiên cứu thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp,… đề tài cũng sử dụng và vận dụng các lý thuyết cơ bản, các lý luận khoa học về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.

 

5.  Kết cấu khóa luận

Với mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu trên, khóa luận ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Công thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Công thương Việt Nam

 

CHƯƠNG I: Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

1.1  Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM

1.1.1  Khái niệm Tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. (Hồ Diệu, 2011, tr. 20)

1.1.2  Phân loại Tín dụng ngân hàng

Nhằm bắt kịp xu thế phát triển của thị trường, cũng như đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh mà các NHTM luôn nghiên cứu, đưa ra và phát triển các hình thức tín dụng đa dạng. Việc phân loại tín dụng trở nên cần thiết và được thực hiện một cách khoa học để xây dựng các quy trình cho vay phù hợp và nâng cao hiệu quả công tác quản trị RRTD.

Phân loại tín dụng dựa vào 8 căn cứ sau:

Cho vay: Là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để khách hàng sử dụng vào mục đích và thời gian theo thỏa thuận của đôi bên với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi, bao gồm: Cho vay từng lần, Cho vay theo hạn mức tín dụng, Cho vay theo hạn mức thấu chi, Cho vay trả góp, Cho vay hợp vốn (Đồng tài trợ), Cho vay luân chuyển.

Chiết khấu: Nếu các giấy tờ có giá (trái phiếu, thương phiếu..) chưa đáo hạn thì ngân hàng có thể cấp cho khách hàng một khoản tiền bằng mệnh giá của giấy tờ có giá trừ đi lãi chiết khấu và phí hoa hồng.

1.1.3  Đặc điểm của Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Thứ nhất, cơ sở quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của ngân hàng về việc sử dụng vốn vay đúng mục đích của khách hàng và có khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn. Còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay.

Thứ hai, tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. 

1.2  Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

1.2.1  Khái niệm RRTD

Thực tế đã có rất nhiều khái niệm về RRTD ngân hàng, cụ thể như:

Anthony Sauders (2007) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện cả về số lượng và thời hạn”.

Theo Timothy W.Koch (2006) thì “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”.

 

RỦI RO TÍN DỤNG

Nguyên nhân phát sinh

Rủi ro đọng vốn
Khả năng trả nợ
Rủi ro giao dịch
Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro danh mục
Rủi ro mất khả năng chi trả
Rủi ro lựa chọn
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Rủi ro nghiệp vụ

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

Rủi ro giao dịch

  • Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho
  • Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của TSĐB.
  • Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.

Rủi ro danh mục

 Là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

– Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay.

Rủi ro tập trung: Khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng; cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng

Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên, đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay.

Rủi ro do mất khả năng chi trả: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh nghiệp đi vay mất khả năng trả nợ, ngân hàng phải thanh lý TSĐB của doanh nghiệp để thu nợ.

RRTD không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt động khác mang tính chất tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ…

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

1 comments for "QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)"

  1. Tháng Mười Hai 13, 2021 at 01:46 chiều

    tt

Leave Comments

0926708666
0926708666