Thực trạng quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần Hải Triều

Tài sản cố định

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

—–ooo—–

 

Thực trạng quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần Hải Triều

 

LUẬN VĂN QUẢN TRỊ KINH DOANH

 

HÀ NỘI, 2018

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU.. 1

1.Lý do chọn đề tài 1

Vấn đề nghiên cứu. 2
Mục tiêu nghiên cứu. 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2
Kết cấu, nội dung đề tài 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP.. 3

1.1.Tài sản cố định. 3

1.1.1.Khái niệm – đặc điểm TSCĐ. 3

1.2.2. Phân loại TSCĐ. 4

1.2.3. Kết cấu TSCĐ. 6

1.2.4. Hao mòn- khấu hao TSCĐ. 7

1.3. Nội dung quản lý và sử dụng TSCĐ. 11

1.3.1. Quản lý đầu tư vào TSCĐ. 11

1.3.2. Quản lý sử dụng, giữ gìn và sửa chữa TSCĐ. 12

1.3.3. Quản lý KHTSCĐ trong doanh nghiệp. 13

1.3.4. Quản lý công tác kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ . 15

1.4. Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN. 15

1.4.1 . Khái niệm và ý nghĩa hiệu quả sử dụng tài sản. 15

1.4.2.  Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ. 17

1.4.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ. 18

CHƯƠNG 2:  THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI TRIỀU.. 20

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Hải Triều. 20

2.2. Thực trạng  quản lý và sử dụng TSCĐ trong giai đoạn 2013 -2015. 33

2.2.1.Cơ cấu tài sản cố định. 33

2.2.2. Tình hình quản lý TSCĐ.. 36

2.3. Hiệu quả sử dụng TSCĐ.. 44

2.3.1.  Phân tích hệ số phục vụ TSCĐ.. 44

2.3.2. Hệ số sinh lợi của TSCĐ.. 45

2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty Hải Triều. 45

2.4.1 Kết quả đạt được. 46

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân. 47

2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế. 48

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI TRIỀU.. 51

3.1.  Mục tiêu kinh doanh đến 2020 của Công ty cổ phần Hải Triều. 51

3.2. Một số giải pháp nâng cao quản lý và sử dụng TSCĐ.. 51

3.2.1. Có kế hoạch đầu tư TSCĐ tối ưu nhất 51

3.2.2. Quản lý tốt quá trình sử dụng TSCĐ.. 53

3.2.3. Quản lý việc sử dụng, bảo quản  và đổi mới TSCĐ.. 53

KẾT LUẬN.. 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 58

 

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa tiếng việt
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
DN Doanh nghiệp Doanh nghiệp
Giám đốc Giám đốc
HT Hải Triều Hải Triều
ISO Intenational Organization for Standardization Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KH   Khấu hao Khấu hao
NLĐ Người lao động Người lao động
TS Tài sản Tài sản
TSCD Tài sản cố định Tài sản cố định

 

 DANH MỤC HÌNH

 

Hình 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Hải Triều:…………………………. 35

Hình 2.2: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận 2013  – 2015…………………………………………. 38

Hình 2.3:Biểu đồ cơ cấu tổng tài sản 2013 – 2015…………………………………………………… 42

Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu TSCĐ 2013 -2015……………………………………………………………. 44

Hình 2.5 : Biểu đồ hệ số trang bị TSCĐ…………………………………………………………………… 49

 

DANH MỤC BẢNG Tài sản cố định

 

Bảng 2.1 : Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp……………………………………………… 33

Bảng 2.2: Số lao động của doanh nghiệp 2015………………………………………………………… 34

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 2013-2015…………………………. 38

Bảng 2.4: Tình hình tài chính doanh nghiệp 2015…………………………………………………… 40

Bảng 2.5 Thu nhập BQ đầu người doanh nghiệp 2013 -2015…………………………………… 41

Bảng 2.6: Cơ cấu TSCĐ 2013-2015…………………………………………………………………………. 44

Bảng 2.7: Tình hình tăng giảm TSCĐ 2013-2015…………………………………………………….. 47

Bảng 2.8: Tình hình trang bị TSCĐ 2013 – 2015…………………………………………………….. 48

Bảng 2.9 : Tình hình khấu hao TSCĐ………………………………………………………………………. 50

 

LỜI MỞ ĐẦU

  1. Lý do chọn đề tài

Nếu TSCĐ được quản lý và sử dụng đúng thì nó sẽ phát huy được năng suất làm việc và sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiên được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình. Và ngược lại nếu quản lý và sử dụng TSCĐ không đúng mục đích, không hiểu quả thì nó sẽ làm cho doanh nghiệp có nguy cơ làm ăn thua lỗ. Do đó mà việc quả lý và sử dụng TSCĐ là yếu tố vô cùng quan trọng của mỗi DN.

Trong thời gian thực tập ở Công ty cổ phần Hải Triều, em nhận thấy có một số vấn đề tồn tại trong cách quản lý và sử dụng TSCĐ. Nhằm mục đích nghiên cứu kỹ hơn và sâu hơn về vấn đề quản lý TSCĐ tại Công ty cổ phần Hải Triều, em đã chọn đề tài Thực trạng quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần Hải Triều ” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2. Vấn đề nghiên cứu

            Nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần Hải Triều.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng  TSCĐ của Công ty cổ phần Hải Triều.

  1. Mục tiêu nghiên cứu

– Tìm hiểu thực trạng quản lý và sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Hải Triều  .

– Đưa ra một số kiến nghị nhàm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề về quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty cổ phần Hải Triều.

  • Phạm vị nghiên cứu

Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty cổ phần Hải Triều thuộc địa bàn thành phố Hà Nội.

5. Kết cấu, nội dung đề tài

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận thì chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1:   Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng TSCĐ.

Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty cổ phần Hải Triều.

Chương 3:   Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty cổ phần Hải Triều.

        Hà Nội, ngày  08  tháng  06 năm 2016

 

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.Tài sản cố định.

Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các TSCĐ. Trong quá trình tham gia vào sản xuất, tư liệu lao động này chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn không thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Thông thường một tư liệu lao động được coi là một TSCĐ phải đồng thời thoả mãn 2 tiêu chuẩn cơ bản sau:

      –   Một là phải có thời gian sử dụng trên 1 năm hoặc một kỳ sản xuất kinh doanh (nếu trên 1 năm)

  • Hai là phải đạt một giá trị tối thiểu ở một mức quy định.

    1.1.1.Khái niệm – đặc điểm TSCĐ.

Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng giai đoạn phát triển kinh tế mà ở mỗi nước, ở mỗi thời kỳ những tiêu chuẩn về giá trị của những tư liệu lao động được xác định là TSCĐ sẽ khác nhau.

Để có thể hiểu rõ hơn việc đưa ra 2 tiêu chuẩn trên ta có thể đưa ra những phân tích như sau:

TSCĐ là tư liệu lao động nhưng không phải tất cả tư liệu lao động là TSCĐ.  Những tư liệu lao động nào là TSCĐ ít nhất phải là sản phẩm lao động xã hội và có giá trị. Giá trị của TSCĐ biểu hiện lượng  hao phí lao động cần thiết nhất định để sản xuất sản phẩm và lượng lao động vật hoá thể hiện trong sản phẩm đó.

Tuy nhiên, trong thực tế việc dựa vào hai tiêu chuẩn trên để nhận biết TSCĐ là không dễ dàng do các nguyên nhân sau:

Một là, do trong một số trường hợp việc phân biệt đối tượng lao động với các tư liệu lao động là TSCĐ của doanh nghiệp không chỉ đơn thuần dựa vào đặc tính hiện vật mà còn dựa vào tính chất công dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này có nghĩa là có thể cùng một loại tài sản nhưng ở trường hợp này nó được coi là TSCĐ nhưng ở trong trường hợp khác nó lại được coi là đối tượng lao động.

Hai là, đối với một số các tư liệu lao động nếu đem xét riêng lẻ thì sẽ không  thoả mãn tiêu chuẩn là TSCĐ. Tuy nhiên, nếu chúng được tập hợp sử dụng đồng bộ như một hệ thống thì cả hệ thống đó sẽ đạt những tiêu chuẩn của một TSCĐ. Ví dụ như trang thiết bị trong một phòng thí nghiệm, một văn phòng, một phòng nghỉ khách sạn, một vườn cây lâu năm…

Ba là, hiện nay do sự tiến bộ của khoa học công nghệ và ứng dụng của nó vào hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời do những đặc thù trong hoạt động đầu tư của một số ngành nên một số khoản chi phí doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu đồng thời đều thoả mãn cả hai tiêu chuẩn cơ bản trên và không hình thành TSCĐHH thì được coi là các TSCĐVH của doanh nghiệp. Ví dụ như các chi phí mua bằng sáng chế, phát minh, bản quyền, các chi phí thành lập doanh nghiệp…

1.2.2. Phân loại Tài sản cố định

1.2.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện.

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp chia làm hai loại: TSCĐ mang hình thái vật chất (TSCĐHH) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐVH).

TSCĐHH : Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể ( từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận taì sản liên kết với nhau để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định), có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…..

TSCĐVH: Là những tài sản không mang tính vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí lợi thế kinh doanh, chi phí mua bản quyền, phát minh, sáng chế…

1.2.2.2. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế.

Theo cách phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm 6 loại:

Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc, nhà kho, tháp nước, hàng rào, sân bay, đường xá, cầu cảng.

Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh như máy móc chuyên dùng, thiết bị dây chuyền, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phương tiện vận tải bao gồm các phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và các thiết bị truyền dẫn như các hệ thống thông tin, hệ thống điện, hệ thống đường ống dẫn nước, đường điện….

Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, máy fax, dụng cụ đo lường, các thiết bị điện tử…

Vườn cây lâu năm- súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn chè, vườn cây cao su, vườn cà phê, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn bò, đàn ngựa…

Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ chưa liệt kê vào 5 loại trên như tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh….

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán KHTSCĐ chính xác. Nó giúp cho viêc tính được tỷ lệ các loại TSCĐ khác nhau với toàn bộ TSCĐ, kiểm tra mức độ đảm bảo của TSCĐ đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, biết được trình độ cơ giới hoá về kỹ thuật sản phẩm của xí nghiệp.

Mỗi cách phân loại trên cho phép doanh nghiệp đánh giá, xem xét TSCĐ theo các tiêu thức khác nhau. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, các doanh nghiệp tự phân loại sao cho phù hợp.

1.2.3. Kết cấu TSCĐ.

Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp là tỷ lệ giữa nguyên giá của một loại tài sản cố định nào đó so với nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Kết cấu TSCĐ giữa các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất khác nhau thậm chí trong cùng ngành sản xuất cũng khác nhau. Sự khác biệt hay biến động về kết cấu TSCĐ trong các doanh nghiệp trong các thời kỳ phụ thuộc vào các nhân tố sau:

Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ như trong ngành khai thác, vật kiến trúc chiếm tỷ lệ lớn nhất trong giá trị TSCĐ,  trong ngành chế biến tỷ lệ lớn nhất là thiết bị và máy móc sản xuất, trong ngành động lực tỷ lệ lớn nhất là thiết bị động lực và thiết bị truyền dẫn.

Trình độ kỹ thuật sản xuất: Ở  những xí nghiệp nào mà trình độ sản xuất cơ hoá và tự động hoá tương đối cao thì tỷ lệ của máy móc sản xuất và thiết bị sản xuất chiếm tỷ trọng lớn hơn, nhà cửa và dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng nhỏ hơn.

Phương thức tổ chức sản xuất: Nếu áp dụng cách sản xuất dây chuyền thì tỷ lệ thiết bị truyền dẫn và phương tiện vận tải trong xí nghiệp giảm xuống, sử dụng tốt hơn các địa điểm sản xuất và bố trí hợp lý hơn các thiết bị máy móc sẽ làm thay đổi quan hệ tỷ lệ giữa các thiết bị và nhà kho do đó nâng cao tỷ lệ máy móc thiết bị trong tổng số TSCĐ của doanh nghiệp.

Quy mô của doanh nghiệp lớn hay nhỏ: Trong các doanh nghiệp lớn, tỷ lệ máy móc thiết bị thường cao hơn so với các doanh nghiệp nhỏ, tỷ lệ dụng cụ, nhà cửa thường thấp hơn các doanh nghiệp nhỏ, do đó các doanh nghiệp lớn thường có thể tiết kiệm số vốn đầu tư vào nhà cửa và dụng cụ.

Ngoài ra kết cấu TSCĐ còn phụ thuộc vào khả năng thu hút vốn đầu tư, khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Trong công tác quản lý sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp, phân tích kết cấu TSCĐ giúp ta thấy rõ được cơ cấu đầu tư, tình hình sử dụng TSCĐ, trình độ trang bị kỹ thuật cho sản xuất, có ý quan trọng trong kiểm tra hiệu quả của việc đầu tư xây dựng cơ bản và xu thế chung của các ngành. Nó giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kết cấu TSCĐ sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.

1.2.4. Hao mòn- khấu hao Tài sản cố định

1.2.4.1. Hao mòn.

TSCĐ trong quá trình tham gia vào sản xuất, vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng trong thực tế do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau khách quan và chủ quan làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị giảm dần về tính năng, tác dụng, công năng, công suất và do đó giảm dần giá trị của TSCĐ, đó chính là hao mòn TSCĐ.  TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn dưới hai hình thức: hao mòn hữu hình (HMHH) và hao mòn vô hình (HMVH) .

–  Hao mòn hữu hình.

HMHH của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất, về thời gian sử dụng và giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng. Về mặt vật chất đó là sự hao mòn có thể nhận thấy được từ sự thay đổi trạng thái ban đầu ở các bộ phận, chi tiết TSCĐ dưới tác dụng của ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hoá chất,…Về giá trị sử dụng, đó là sự giảm sút về chất lượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sản xuất và cuối cùng không còn sử dụng dược nữa.

–  Hao mòn vô hình.

Đồng thời với sự HMHH của TSCĐ lại có sự hao mòn vô hình (HMVH). HMVH của TSCĐ là hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ. HMVH của TSCĐ có thể do nhiều nguyên nhân.

Thứ nhất là, sự mất giá trị của TSCĐ do việc tái sản xuất TSCĐ cùng loại mới rẻ hơn. Hình thức HMVH này là kết quả của việc tiết kiệm hao phí lao động xã hội hình thành nên khi xây dựng TSCĐ.

Thứ hai là, HMVH là sự mất giá trị của TSCĐ do năng suất thấp hơn và hiệu quả kinh tế lại ít hơn khi sử dụng so với TSCĐ mới sáng tạo hiện đại hơn về mặt kỹ thuật. Ngoài ra, TSCĐ có thể bị mất giá trị hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm, tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng để chế tạo cũng bị lạc hậu, mất tác dụng.

 

Tài sản cố định

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

1 comments for "Thực trạng quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần Hải Triều"

  1. Phan Huyền
    Tháng Tám 04, 2021 at 01:58 sáng

    xin tài liệu ạ

Leave Comments

0926708666
0926708666