Chiến lược công nghệ của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam

chiến lược công nghệ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
——–o0o———

 

CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHỆ CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM (VICEM) GIAI ĐOẠN 2014 – 2019

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Hà Nội – 2014

 

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục hình vẽ iv
Danh muc biểu đồ v
MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP 11

1.1. Chiến lược và chiến lược công nghệ 11
1.1.1. Khái niệm chiến lược 11
1.1.2. Khái niệm công nghệ và chiến lược công nghệ 12
1.1.3. Năng lực công nghệ của doanh nghiệp 15
1.1.4. Vai trò của chiến lược công nghệ trong sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp 17
1.2. Quy trình và nhiệm vụ quản trị chiến lược công nghệ 20
1.3. Các công cụ phân tích, đánh giá, hoạch định chiến lược công nghệ 21
1.3.1. Mô hình tháp năng lực công nghệ và khả năng cạnh tranh 21
1.3.2. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh 25
1.3.3. Mô hình SWOT 31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Định hướng phương pháp nghiên cứu 35
2.2. Cách thức thực hiện 37
2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu: 38

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHỆ CỦA VICEM 40

3.1. Giới thiệu khái quát về VICEM 40
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 40
3.1.2. Lĩnh vực hoạt động 42
3.1.3. Cơ cấu tổ chức hiện tại 43
3.1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của Vicem 55
3.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vicem những năm gần đây(xem phụ lục 3) 45
3.2. Phân tích thực trạng chiến lược công nghệ của Vicem 45
3.2.1. Thực trạng chiến lược đang theo đuổi của Vicem 45
3.2.2. Tính hiệu quả của chiến lược công nghệ hiện tại với môi trường bên trong và bên ngoài của VICEM 48
3.2.3. Các khó khăn nảy sinh trong gắn kết việc thực thi chiến lược công nghệ của Vicem với môi trường cạnh tranh 50
3.3. Phân tích môi trường vĩ mô 51
3.3.1. Chính trị(Political) 51
3.3.2. Văn hóa – xã hội (Sociocultural) 52
3.3.3. Kinh tế (Economic) 54
3.3.4. Công nghệ (Technological) 67
3.4. Phân tích năm lực lượng cạnh tranh 72
3.4.1. Áp lực của nhà cung ứng 73
3.4.2. Mối đe dọa của sản phẩm thay thế 75
3.4.3. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 75
3.4.4. Áp lực của khách hàng 77
3.4.5. Đối thủ cạnh tranh hiện tại 79
3.5. Phân tích SWOT 85
3.5.1. Điểm mạnh (Strengths) 85
3.5.2. Điểm yếu (Weaknesses) 87
3.5.3. Cơ hội (Opportunities) 88
3.5.4. Nguy cơ (Threats) 90

CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHỆ CỦA VICEM GIAI ĐOẠN 2014-2019 VÀ CÁC KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI 93

4.1. Lựa chọn chiến lược công nghệ cho Vicem 93
4.1.1. Quan điểm đề xuất chiến lược công nghệ 93
4.1.2. Các phương án chiến lược có thể lựa chọn 93
4.2. Đề xuất các nội dung kế hoạch triển khai chiến lược công nghệ của VICEM giai đoạn 2014-2019 97
4.2.1. Các mục tiêu vào năm 2019 97
4.2.2. Các kế hoạch cụ thể 98
KẾT LUẬN 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC

 

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

 

STT Ký hiệu viết tắt Nguyên nghĩa
1 CLCN Chiến lược công nghệ
2 CLPTNNL Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
3 KH&CN Khoa học và Công nghệ
4 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
5 VLXD Vật liệu xây dựng

 

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

 

STT Bảng Nội dung Trang
1. Bảng 1.1 Phân loại chiến lược công nghệ 13
2. Bảng 1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ 23
3. Bảng 3.1 Các chỉ tiêu thị trường và tài chính 59
4. Bảng 3.2 Tỷ trọng tiêu thụ XM giữa các quý trong năm từ 1995 – 2003 72
5. Bảng 3.3 Lãi suất trung bình các năm từ 2008-1013 75
6. Bảng 3.4 Các đợt điều chỉnh tỷ giá 77
7. Bảng 3.5 Xếp hạng các đối thủ cạnh tranh trực tiếp 92
8. Bảng 3.6 Các chỉ số năng lực công nghệ và khả năng cạnh tranh 93
9. Bảng 3.7 Giá vốn hàng bán của một số sản phẩm xi măng 99
10. Bảng 3.8 Mô hình SWOT của Vicem 104
11. Bảng 4.1 Đặc tính cơ bản một số loại máy đập 111
12. Bảng 4.2 Sự thay đổi các chỉ tiêu vật lý khi thay đổi số tầng 117
13. Bảng 4.3 Phân loại các nhiên liệu thay thế 125
14. Bảng 4.4 Nhiệt trị của các nhiên liệu thay thế và truyền thống khác nhau 127
15. Bảng 4.5 Các điểm cấp lò 129
16. Bảng 4.6 Các điểm cấp chất thải và các hệ thống lò xi măng 131
17. Bảng 4.7 Danh sách kiểm tra đối với các tính chất của các nhiên liệu thải 134
18. Bảng 4.8 Các ưu thế và bất lợi 135
19. Bảng 4.9 So sánh một số nước công nghiệp 135
20. Bảng 4.10 Thành phần điển hình của lốp xe 137

21. Bảng 4.11 Ví dụ ở Đức 141
22. Bảng 4.12 Các ví dụ quan trọng đến từ Đức và Áo. 143
23. Bảng 4.13 Các chất phát thải khi đốt than và gỗ 145

 

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

 

TT Hình Nội dung Trang
1. Hình 1.1 Mô hình tháp năng lực công nghệ và khả năng cạnh tranh 21
2. Hình 1.2 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh 24
3. Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức hiện tại của VICEM 54
4. Hình 3.2 Lãi suất trung bình các tháng từ năm 2008-2013 74
5. Hình 3.3 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh 83
6. Hình 4.1 Các kiểu kho đồng nhất sơ bộ phổ biến hiện nay 112

8. Hình 4.3 Mô hình silô đồng nhất đáy côn (chảy rối) 115
9. Hình 4.4 Mô hình silô đồng nhất điều khiển dòng tháo nhiều cửa 116
10. Hình 4.5 Calciner kiểu ILC 119
11. Hình 4.6 Calciner kiểu SLC 120
12. Hình 4.7 Nhà máy xi măng của hãng Siam Cement tại Thái Lan 122
13. Hình 4.8 Các nhiên liệu thay thế ―Holderbank‖ 129
14. Hình 4.9 Các điểm cấp chất thải vào lò xi măng 130
15. Hình 4.10 Đốt các mẩu lốp thải (GM) 139
16. Hình 4.11 “Van Cadence” trên lò Jollette 140
17. Hình 4.12 Cấp lốp thải và nhiên liệu thay thế cho lò xi măng (Beuner) 140
18. Hình 4.13 Đốt TDF ở nhà máy Seattle 141
19. Hình 4.14 Xử lý rác sinh hoạt và đốt RDF trong một lò SP 142
20. Hình 4.15 Đốt dầu thải ở nhà máy Lagerdorf 144
21. Hình 4.16 Sử dụng gỗ thải làm nhiên liệu ở nhà máy Rekingen 146

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

TT Biểu Nội dung Trang
1. Biểu 3.1 Thị trường và tài chính 60

2.
Biểu 3.2 Tỉ lệ lợi nhuận trên vốn của một số ngành năm 2013
87
3. Biểu 3.3 Năng lực công nghệ và khả năng cạnh tranh 96

 

MỞ ĐẦU

 

1. Tính cấp thiết của Đề tài

Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam (Vicem) là doanh nghiệp có mô hình công ty TNHH MTV do nhà nước sở hữu 100% vốn, trong năm 2013, Vicem chiếm 39% thị phần thị trường xi măng Việt Nam.
Tại Quyết định số 1488/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 08 năm 2011, của Thủ Tướng Chính phủ về Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030, có nêu ― Về công nghệ:
Một là, sử dụng công nghệ tiên tiến với mức độ tự động hóa cao, tiết kiệm tối đa nguyên liệu, năng lượng trong sản xuất. Lựa chọn thiết bị phù hợp nhằm đảm bảo sản xuất ổn định, sản phẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý, tăng sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải trong các nhà máy xi măng để phát điện, cụ thể:Các dự án xi măng đầu tư mới (ký hợp đồng cung cấp thiết bị từ ngày Quyết định này có hiệu lực) có công suất lò nung từ 2.500 tấn clanhke/ngày trở lên, phải đầu tư ngay hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải để phát điện, trừ các dây chuyền sản xuất xi măng sử dụng chất thải công nghiệp và rác thải làm nhiên liệu; đối với các nhà máy xi măng đang hoạt động, các dự án xi măng đang triển khai đầu tư nhưng đã ký hợp đồng cung cấp thiết bị trước ngày Quyết định này có hiệu lực phải hoàn thành đầu tư hạng mục này trước năm 2015; Đối với các nhà máy xi măng có công suất dưới 2.500 tấn clanhke/ngày, khuyến khích nghiên cứu đầu tư hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải để phát điện.
Hai là, khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất xi măng gắn với việc xử lý và sử dụng chất thải công nghiệp và rác thải (kể cả rác thải y tế) làm nhiên liệu để tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Ba là,đến cuối năm 2015 hoàn thành chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng từ lò đứng sang lò quay‖

Trong chiến lược phát triển của Vicem, về công nghệ có nêu ―Sử dụng công nghệ tiên tiến của thế giới, tự động hoá ở mức cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm tối đa nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng; tận dụng tối đa năng lực của ngành cơ khí trong nước để phát triển nội lực, giảm nhập khẩu, đa dạng hoá sản
phẩm xi măng; đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn Việt nam và quốc tế‖1
Như vậy, việc thiết lập chiến lược công nghệ của Vicem là thực sự cần thiết để đáp ứng hai yêu cầu lớn. Thứ nhất, thực hiện chỉ đạo của Thủ Tướng Chính phủ về quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030; thứ hai, phục vụ cho chiến lược phát triển của Vicem. Tuy nhiên, đến nay2, Vicem chưa có bất kỳ chiến lược công nghệ nào được thiết lập.
Từ yêu cầu bức thiết trên, học viên lựa chọn Đề tài “Chiến lược công nghệ của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2014-2019” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Sự phù hợp của tên đề tài với chuyên ngành đào tạo
Chương trình thạc sĩ Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp là chương trình mới, lần đầu tiên được thiết kế và giảng dạy tại Việt Nam, có tính liên ngành, có sự hợp tác với các trường đại học quốc tế và do ĐHQGHN cấp bằng theo nguyên tắc đảm bảo chất lượng và chuẩn đầu ra. Chương trình thạc sĩ Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp tích hợp được các tri thức liên ngành từ quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh tới quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp theo một trục tri thức thống nhất tập trung vào vấn đề phát triển công nghệ và doanh nghiệp, nhằm tạo điều kiện cho người học có cơ hội được học tập, khám phá tri thức mới, song cũng được khuyến khích khả năng tự học và rèn luyện các kỹ năng tổng hợp lý luận và vận dụng lý luận một cách sáng tạo vào thực tiễn công tác đa dạng và luôn biến động.Tên Đề tài ―Chiến lược công nghệ của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2014-2019‖hàm ý giải quyết các vấn đề liên quan việc thiết lập, thực thi, quản trị công nghệ của Vicem trong giai đoạn 5 năm tới để phục vụ cho chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Như vậy, tên Đề tài hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành mà học viên đã được đào tạo.
Câu hỏi đặt ra đối với vấn đề nghiên cứu
Nội dung Đề tài, về bản chất là trả lời được hai câu hỏi lớn.
Câu hỏi thứ nhất, thực trạng hoạt động công nghệ của Vicem như thế nào?
Câu hỏi thứ hai,chiến lược công nghệ giai đoạn 2014-2019 mang lại hiệu quả cao nhất trong chiến lược phát triển của Vicem là gì?

2. Tình hình nghiên cứu

Về công tác nghiên cứu:
Hiện tại ở Việt Nam chỉ có duy nhất tập đoàn xi măng Holcim (Thụy Sĩ) có thành lập trung tâm R&D, trung tâm này chủ yếu nghiên cứu các đặc tính cơ lý của xi măng lò quay công nghệ khô, các doanh nghiệp xi măng khác hoặc không thành lập hoặc tổ chức nghiên cứu tại các công ty mẹ ở nước ngoài. 

Về nghiên cứu chiến lược công nghệ xi măng của Vicem, Luận án tiến sỹ năm 2012 của tác giả Mai Anh Tài về ―Xây dựng chiến lược phát triển của Tổng công ty Công nghiệp xi măng đến năm 2020‖, luận văn cũng đã đề cập sơ bộ tới các giải pháp khoa học công nghệ, các giải pháp này chỉ mang tính định hướng chung chung mà chưa có các kiến giải hay các bước đi cụ thể.
Cần có chiến lược phát triển và Tăng cường năng lực chế tạo thiết bị, vật tư của các cơ sở hiện có như Cơ khí Đông Anh, Lialama, Cơ khí 1/5, Quốc phòng,… tiến tới thay thế 1 phần thiết bị nhập khẩu (gầu nâng, vòng bi, bánh răng, con lăn, bàn nghiền, băng tải…)

3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu

Hoàn thiện các nội dung về chiến lược công nghệ của Vicem giai đoạn 2014- 2019 và được Vicem bắt đầu thực thi vào nửa cuối năm 2014.
Mục đích nghiên cứu
Nâng cao khả năng cạnh tranh của Vicem trên thương trường, làm nền tảng cho sự phát triển bền vững của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam.
Phân tích, đánh giáhoạt động công nghệ hiện tại của Vicem. Trên cơ sở lý thuyết và bằng các công cụ chính là mô hình năm lực lượng cạnh tranh; mô hình PEST; mô hình SWOT.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung vào đối tượng nghiên cứu là chiến lược công nghệ của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn giới hạn nghiên cứu vào hoạt động công nghệ của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam trên toàn lãnh thổ Việt Nam, giai đoạn từ tháng 01/2008 đến tháng 3/2014.

5. Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động công nghệ của Vicem, từ đó lấy làm cơ sở đề xuất chiến lược công nghệ của Vicem giai đoạn 2014-2019.
Đối với nghiên cứu định tính, chủ yếu thu thập dữ liệu bằng chữ và là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của thực trạng hoạt động công nghệ của Vicem. Trong nghiên cứu định tính tác giả sử dụng theo hình thức quy nạp, tạo ra lý thuyết, phương pháp nghiên cứu định tính còn sử dụng quan điểm diển giải, không chứng minh chỉ có giải thích và dùng thuyết kiến tạo trong nghiên cứu, có nghĩa là tác giả dựa vào các lý thuyết để xây dựng cho mình một hướng nghiên cứu phù hợp với điều kiện.
Đối với nghiên cứu định lượng, chủ yếu thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch. Nghiên cứu định lượng chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng mô hình khoa học tự nhiên thực chứng luận, phương pháp nghiên cứu định lượng có thể chứng minh được trong thực tế và theo chủ nghĩa khách quan, do là phương pháp chủ yếu sử dụng con số và tính khách quan cao nên phương pháp định lượng có độ trung thực cao.

 

6. Những đóng góp của luận văn

– Luận văn khái quát được thực trạng hoạt động về công nghệ của Vicem
– Thiết lập được các giải pháp chiến lược, các kế hoạch thực hiện Chiến lược công nghệ của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2014-2019, có thể thực thi chiến lược trong thực tiễn.

7. Cấu trúc luận văn:

Ngoài mục lục, lời cảm ơn, tóm tắt nghiên cứu, phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược công nghệ của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích, đánh giá môi trường chiến lược công nghệ của VICEM
Chương 4: Lựa chọn chiến lược công nghệ của VICEM giai đoạn 2014-2019 và các kế hoạch triển khai

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP

 

1.1. Chiến lược và chiến lược công nghệ

1.1.1. Khái niệm chiến lược

Thuật ngữ ―chiến lược‖ là sự kết hợp của ―Chiến‖ là Chiến đấu, tranh giành và ―Lược‖ là mưu, tính. Vậy, chiến lược là những mưu, tính để chiến đấu và giành chiến thắng.
* Theo quan niệm truyền thống:
Chiến lược được xem như là 1 kế hoạch tổng thể, dài hạn của 1 tổ chức nhằm đạt tới các mục tiêu lâu dài.
Theo Alfred Chandler, ĐH Harvard: ―Chiến lược là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của 1 tổ chức và thực hiện chương trình hành động ấy cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu‖
Theo GS.Jame B.Quin, ĐH Dartmouth: ―Chiến lược là mẫu hình hoặc kế hoạch của 1 tổ chức để phối hợp những mục tiêu chủ đạo, các chính sách và thứ tự hành động trong 1 tổng thể thống nhất‖
Theo nhà nghiên cứu Wuyliam F.Glueck: ―Chiến lược là 1 kế hoạchthống nhất, toàn diện và phối hợp, được thiết kế đểđảm bảo rằng những mụctiêu cơ bản của tổ chứcđạt được thành tựu

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

Leave Comments

0926708666
0926708666