Chiến lược kinh doanh của Tổng công ty 319

Chiến lược kinh doanh của Tổng công ty 319

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các bảng i
Danh mục các hình ii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3. Đối tượng nghiên cứu 3
1.2.4. Phạm vi nghiên cứu 3
1.3. Phương pháp nghiên cứu 3
1.4. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu: 4
1.6. Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 5

2.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh 5
2.2. Vai trò của chiến lược kinh doanh 6
2.3. Phân loại chiến lược 8
2.3.1. Phân loại theo cấp độ quản lý 8
2.3.2. Phân loại theo chức năng 9

2.3.3. Phân loại chiến lược kinh doanh theo nội dung chiến lược 11
2.3.4. Phân loại chiến lược kinh doanh theo quá trình chiến lược 11
2.4. Đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh 12
2.5. Xác định sứ mệnh và xây dựng mục tiêu chiến lược 12
2.5.1. Xác định sứ mệnh 12
2.5.2. Xây dựng mục tiêu chiến lược 12
2.6. Phân tích chiến lược 13
2.6.1. Phân tích môi trường vĩ mô 13
2.6.2. Phân tích môi trường ngành 15
2.6.3. Phân tích môi trường nội bộ 18
2.7. Xây dựng các chiến lược kinh doanh 19
2.7.1. Chiến lược tổng chi phí thấp 20
2.7.2. Chiến lược khác biệt hóa 21
2.7.3. Chiến lược trọng tâm 22
2.7.4. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 23
2.7.5. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 24
2.7.6. Ma trận hình ảnh cạnh tranh 24
2.7.7. Ma trận QSPM 26
2.8. Tổ chức và thực thi chiến lược 27
2.9. Đánh giá hiệu quả chiến lược đã lập 27

CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY 319 28

3.1. Giới thiệu chung về Tổng công ty 319 28
3.1.1. Một số thông tin chính về Tổng công ty 319 28
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 28
3.1.3. Cơ cấu tổ chức: 30
3.1.4. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu 32
3.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 32
3.3. Phân tích môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 319 33
3.4. Phân tích môi trường ngành và cạnh tranh 35
3.4.1. Vị thế của Tổng công ty 319 so với các doanh nghiệp khác trong ngành 35
3.4.2. Phân tích theo mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter 36
3.4.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 39
3.5. Phân tích môi trường bên trong 40
3.5.1. Tài chính 40
3.5.2. Các nguồn kỹ thuật 41
3.5.3. Nhân sự 41
3.5.4. Thi công 42
3.5.5. Marketing 43
3.5.6. Nghiên cứu và phát triển 45
3.5.7. Hệ thống thông tin 45
3.5.8 Chuỗi giá trị 46
3.5.9 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 48
3.6. Tổng hợp phân tích SWOT 48

CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY 319 52

4.1. Định hướng phát triển 52
4.2. Mục tiêu chiến lược 52
4.3. Mục tiêu cụ thể 52
4.4. Đề xuất và lựa chọn chiến lược 53
4.4.1. Chiến lược đề xuất 53
4.4.2. Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM 53
4.5. Giải pháp thực hiện 58
4.5.1. Chiến lược thị trường và sản phẩm 58
4.5.2. Tài chính 59
4.5.3. Đấu thầu 59
4.5.4. Công nghệ 61
4.5.5 Tổ chức tốt hoạt động thu thập thông tin thị trường 62
4.5.6. Nguồn nhân lực 63
4.6. Lộ trình triển khai thực hiện 64
4.7. Kiểm soát, đánh giá 65
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Stt Bảng Nội dung Trang
1 Bảng 2.1: Khung phân tích PEST 13
2 Bảng 2.3: Mô hình phân tích SWOT 18
3 Bảng 2.5: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 24
4 Bảng 2.6: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 24
5 Bảng 2.7: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 25
6 Bảng 2.8: Ma trận QSPM 26
7 Bảng 3.2: Số liệu tài chính 3 năm 2011, 2012, 2013 32
8 Bảng 3.3: Khung phân tích PEST đối với Tổng công ty 319 33
9 Bảng 3.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 37
10 Bảng 3.5: Ma trận các yếu tố bên ngoài của Tổng công ty 319 (EFE) 40
11 Bảng 3.6: Ma trận các yếu tố bên trong của Tổng công ty 319 (IFE) 48
12 Bảng 3.7: Tổng hợp phân tích SWOT của Tổng công ty 319 49
13 Bảng 4.1: Bảng ma trận QSPM nhóm S – O 54
14 Bảng 4.2: Bảng ma trận QSPM nhóm S – T 55
15 Bảng 4.3: Bảng ma trận QSPM nhóm W – O 56
16 Bảng 4.4: Bảng ma trận QSPM nhóm W – T 57

DANH MỤC CÁC HÌNH

Stt Hình Nội dung Trang
1 Hình 2.2: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh 15
2 Hình 2.4: Ba chiến lược phổ quát 20
3 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty 319 31

Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Lý do chọn đề tài

Hiện nay, quá trình hoạt động kinh doanh luôn vận động và biến đổi không ngừng theo các quy luật. Sự vận động đó là một tất yếu khách quan do sự biến động của môi trường ngoài. Trong một mối quan hệ hữu cơ thì mỗi tổ chức kinh doanh là một mắt xích trong cả một hệ thống, do đó khi môi trường bên ngoài thay đổi đều dẫn tới những biến đổi trong hoạt động kinh doanh của tổ chức. Tuy nhiên sự vận động đó của quá trình kinh doanh không phải là ngẫu nhiên, bất tuân quy luật mà nó là những biểu hiện của sự vận động của các quy luật khách quan trong các điều kiện cụ thể. Như vậy, hướng vận động của hoạt động kinh doanh cũng có thể nhận thức được nếu chúng ta nhận thức được biểu hiện của các quy luật khách quan chi phối hoạt động kinh doanh của tổ chức. Hướng đi của doanh nghiệp trong tương lai được hiểu là chiến lược kinh doanh của nó. Để tồn tại và phát triển trong kinh doanh, tổ chức cần phải thiết lập những hướng đi cho mình, nghĩa là vạch ra xu thế vận động cho tổ chức và tuân theo những xu thế vận động đó. Quá trình trên thực chất là việc hoạch định chiến lược kinh doanh, vạch ra những hướng đích trong tương lai để đạt tới. Do đó chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển của bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào. Không có chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp không hiểu mình sẽ phát triển như thế nào trong tương lai, không có những hướng đích cụ thể để nỗ lực đạt được và quá trình kinh doanh như vậy mang đậm tính tự phát, đối phó tình huống. Các tổ chức kinh doanh đều cần phải thiết lập chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên không phải hiện nay tất cả các tổ chức kinh doanh đều nhận thức được vai trò quan trọng này của chiến lược kinh doanh, do đó những kế hoạch,

phương án kinh doanh được thiết lập thường thiếu tính thực tiễn. Để xây dựng được một chiến lược kinh doanh phù hợp đòi hỏi doanh nghiệp phải có những nhận thức đầy đủ về vai trò của chiến lược kinh doanh và phương thức để hoạch định nó.
Do trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thế giới cũng như trong nước đang trải qua một thời kỳ khó khăn, nó vừa là thách thức vừa là cơ hội nếu các tổ chức tận dụng được những điểm mạnh để xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp với mình. Hiểu và nhận thức được tầm quan trọng của xây dựng chiến lược kinh doanh, học viên đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Chiến lược kinh doanh của Tổng công ty 319”. Trong phạm vi có hạn của luận văn, học viên chỉ tập trung xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2014 ÷ 2019. Hy vọng với những kiến thức đã thu được trong khóa học và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, học viên sẽ xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp với yêu cầu phát triển phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn 2014 ÷ 2019 của doanh nghiệp.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu chung:
Vận dụng cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh để phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp cho Tổng công ty 319 trong giai đoạn 2014 ÷ 2019.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
– Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chiến lược kinh doanh của tổ chức.
– Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh ngành xây dựng của Tổng công ty 319.
– Đề xuất chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng của Tổng công ty giai đoạn 2014 ÷ 2019.

1.2.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là tập chung vào chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi của Tổng công ty 319.
1.2.4. Phạm vi nghiên cứu
– Về nội dung: Nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 319.
– Về thời gian: Để xem xét, đưa ra giải pháp chiến lược kinh doanh của Tổng công ty 319, luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động của Tổng công ty trong 3 năm từ 2011 ÷ 2013 và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2014 ÷ 2019.
– Về không gian: Tổng công ty 319 trong lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chủ chốt: xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp hệ thống và tổng hợp để nghiên cứu tình hình thực tế của doanh nghiệp, phương pháp phân tích, thống kê, suy luận trong tổng hợp số liệu. Cụ thể, luận văn đã sử dụng các phương pháp tổng hợp tài liệu thứ cấp thu được từ kết quả kinh doanh, phương pháp quan sát thực nghiệm, công cụ phân tích chiến lược như ma trận SWOT, ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận QSPM và tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia (lấy ý kiến của các chuyên gia là cán bộ đang công tác trong Tổng công ty cũng như một số cán bộ đang công tác trong ngành xây dựng) để phân tích ma trận IFE, EFE, QSPM.

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu xây dựng chiến lược kinh doanh của Tổng công ty 319 giai đoạn 2014 ÷ 2019 thì câu hỏi đặt ra là:

– Chiến lược kinh doanh là gì? Các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp thường áp dụng những chiến lược như thế nào để hoàn thành mục tiêu?
– Tình hình hiện tại của Tổng công ty 319 có những đặc điểm gì? Tổng công ty 319 lựa chọn chiến lược kinh doanh nào để phát triển trong giai đoạn 5 năm tới?

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

Ý nghĩa thực tiễn của luận văn là đưa ra những nhận xét và đánh giá về những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, những yếu tố tác động đến hoạt động của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó, đề xuất chiến lược phát triển Tổng công ty giai đoạn 2014 ÷ 2019. Thông qua quy trình đó, doanh nghiệp có thể vận dụng nhằm đạt mục tiêu phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn 2014 ÷ 2019 mà Tổng công ty đã xác định.
1.6. Cấu trúc của luận văn
Đề tài nghiên cứu được trình bày gồm:
– Chương 1: Giới thiệu chung;
– Chương 2: Tổng quan cơ sở lý luận phục vụ cho đề tài nghiên cứu
– Chương 3: Phân tích môi trường kinh doanh của Tổng công ty 319
– Chương 4: Xây dựng chiến lược kinh doanh của Tổng công ty 319
– Phần kết luận

 

Chương 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

 

2.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh

Khái niệm “chiến lược” có từ thời Hy Lạp cổ đại, thuật ngữ này có nguồn gốc sâu xa từ quân sự, xuất phát từ “strategos” nghĩa là vai trò của vị tướng trong quân đội. Trong lịch sử loài người, rất nhiều nhà lý luận quân sự như Tôn Tử, Alexander, Clausewitz, Napoleon, Stonnewal Jackson, Doulas MacArthur đã đề cập và viết về chiến lược trên nhiều góc độ khác nhau. Luận điểm cơ bản của chiến lược theo đó là một bên đối phương có thể đè bẹp đối thủ, thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn nếu họ có thể dẫn dắt thế trận và đưa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình. Kết quả của chiến lược quân sự là một kết cục với một bên thắng và bên thua. Tuy nhiên, so với chiến lược quân sự, chiến lược kinh doanh phức tạp hơn. Không giống như xung đột quân sự, cạnh tranh trong kinh doanh không phải lúc nào cũng gây ra kết cục có kẻ thắng người thua. Sự ganh đua trong ngành đôi khi có cơ hội để họ cải thiện sức mạnh và kỹ năng của mình.
Các học giả có quan điểm, nhìn nhận chiến lược kinh doanh ở nhiều góc độ khác nhau. Michael Porter, nhà quản trị chiến lược nổi tiếng của trường đại học Harvard thì chiến lược kinh doanh được coi là nghệ thuật để cạnh tranh trên thị trường và phát triển Công ty “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”. Theo quan điểm về phạm trù quản lý thì chiến lược kinh doanh là một dạng kế hoạch, G.Arlleret cho rằng “Chiến lược là việc xác định những con đường và những phương tiện để đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua các chính sách”. D.Bizrell và nhóm tác giả nhìn nhận “Chiến lược như là kế hoạch tổng quát dẫn dắt hoặc hướng Công ty đi đến mục tiêu mong muốn. Nó là cơ sở cho việc định ra các chính sách và các thủ tục tác nghiệp”.

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

 

Leave Comments

0926708666
0926708666