Chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

Các hình thức đầu tư

MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1. Tính cấp thiết của đề tài 7
2. Tình hình nghiên cứu 8
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 10
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5. Phương pháp nghiên cứu 11
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn 11
7. Kết cấu luận văn 11

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYỂN ĐỔI CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM 12

1.1. Cơ sở lý luận 12
1.1.1. Khái niệm về hình thức FDI và chuyển đổi các hình thức FDI 12
1.1.2. Đặc trưng của các hình thức FDI 14
1.1.2.1 Hình thức 100% vốn nước ngoài 14
1.1.2.2. Doanh nghiệp Liên doanh 15
1.1.2.3. Hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh 17
1.1.2.4 Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT 18
1.1.2.5 Hình thức công ty cổ phần 20
1.1.2.6 Hình thức Công ty mẹ con 21
1.1.2.6 Các hình thức đầu tư khác 23
1.1.3 Các yếu tố quy định việc lựa chọn và chuyển đổi các hình thức FDI 25
1.1.3.1 Lợi ích của nước chủ nhà (các nước đang phát triển) 25
1.1.3.2 Lợi ích của các nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp FDI …27
1.2. Kinh nghiệm phát triển các hình thức FDI và chuyển đổi các hình thức FDI
của các nước 29
1.2.1. Trung Quốc 30

1.2.2. Indonesia 33
1.2.3. Malaysia 34
1.2.4. Thái Lan 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI CÁC HÌNH THỨC FDI Ở VIỆT NAM 38

2.1. Chính sách về các hình thức FDI và chuyển đổi các hình thức FDI của Việt Nam 38 2.1.1. Giai đoạn trước năm 1993 38
2.1.2. Giai đoạn từ 1993-2000 39
2.1.3. Giai đoạn từ 2000- nay 40
2.2. Tổng quan các hình thức FDI ở Việt Nam 43
2.2.1. Cơ cấu các hình thức FDI 43
2.2.1.1 Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 45
2.2.1.2 Hình thức liên doanh 47
2.2.1.3 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) 50
2.2.1.4 Hình thức BOT (Xây dựng- Kinh doanh – Chuyển giao) 52
2.2.1.5 Hình thức công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài 53
2.2.1.6 Hình thức công ty mẹ con 54
2.2.2. Hiệu quả thực hiện các hình thức FDI 55
2.3. Tiến trình chuyển đổi các hình thức FDI 58
2.3.1. Hình thức chuyển đổi và nguyên nhân của việc chuyển đổi sang hình thức FDI mới 58
2.3.2. Hiệu quả của chuyển đổi các hình thức FDI 71
2.3.3. Những thuận lợi khó khăn trong vấn đề chuyển đổi 73
2.3.3. Xu hướng chuyển đổi các hình thức FDI 76
2.4. Đánh giá chung 77

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CHUYỂN ĐỔI CÁC HÌNH THỨC FDI Ở VIỆT NAM 80

3.1. Nhóm giải pháp về pháp luật, chính sách 80
3.2. Nhóm giải pháp về công tác quản lý của các Bộ/ngành và địa phương 82
3.3. Nhóm giải pháp để giải quyết các vấn đề chuyển đổi các hình thức FDI của các
chủ đầu tư 82

KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Phụ lục 2.1: Dự án được cấp giấy phép của các hình thức đầu tư phân theo ngành (1988-2005) 92
Phụ lục 2.2: FDI được cấp giấy phép phân theo hình thức đầu tư ở từng địa phương, 1988-2005 93
Phụ lục 2.3: Cơ cấu dự án FDI theo hình thức đầu tư (1988-2005) 96
Phụ lục 2.4 : Cơ cấu vốn FDI theo hình thức đầu tư (1988-2004) 97
Phụ lục 2.5: Quy mô của các dự án FDI phân theo hình thức đầu tư (1988-2005) 98
Phụ lục 2.6: Tình hình chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
(1988-2005) ……………………………………………………………………………………………………….. 99
Phụ lục 2.7: Tình hình chuyển đổi các dự án đầu tư nước ngoài phân theo địa phương (1988-2005) 100
Phụ lục 2.8: Tình hình chuyển đổi các dự án đầu tư nước ngoài phân theo đối tác (1988-2005) 101
Phụ lục 2.9: Tình hình chuyển đổi các dự án đầu tư nước ngoài phân theo ngành (1988-2005) 102
Phụ lục 2.10: 6 doanh nghiệp chuyển đổi sang công ty cổ phần đợt đầu tiên 103
Phụ lục 2.11: Một số cam kết của Việt Nam trong thoả thuận song phương với Hoa Kỳ104 Phụ lục 2.12: Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 105

 

Lời cảm ơn

 

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn là PGS.TS. Phùng Xuân Nhạ, nhờ đó tôi đã hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên tham gia đề tài “Bản chất kinh tế của các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” (đặc biệt là TS. Nguyễn Thị Kim Anh) đã giúp tôi có những tư liệu quý giá trong việc sử dụng kết quả nghiên cứu chung của đề tài vào nội dung luận văn. Các thành viên: PGS.TS. Phùng Xuân Nhạ, Khoa Kinh tế, ĐHQGHN (chủ trì đề tài), PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng (Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, trường đại học Kinh tế Quốc dân HN; TS. Ngô Công Thành (Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư); TS.Nguyễn Thị Kim Anh (Khoa Kinh tế, ĐHQGHN); Phạm Thu Phương (học viên cao học, Khoa Kinh tế, ĐHQGHN), Cao Vũ Hoàng Châu (cử nhân KTĐN, Khoa Kinh tế, ĐHQGHN-Khóa 46); Nguyễn Tuấn Anh (cử nhân KTĐN, Khoa Kinh tế, ĐHQGHN-Khóa 46)
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn chị Lê Minh Hiền cùng các cán bộ của Cục đầu tư nước ngoài -Bộ Kế hoạch và đầu tư, các cán bộ của thư viện quốc gia, thư viện Khoa Kinh tế đã giúp đỡ tôi có những tư liệu cần thiết để hoàn thành luận văn.
Đề tài này tôi nghĩ không thể tránh khỏi 1 số thiếu sót, nhưng tôi khẳng định đó là thiếu sót của riêng tôi, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn đồng môn.
Phạm Thu Phương

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
BOT Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
BT Hợp đồng xây dựng – chuyển giao
BTO Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh
CN Công nghiệp
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa CT Công ty
ĐĐT Địa điểm đầu tư
DN Doanh nghiệp
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GI Đầu tư mới
GTVT Giao thông vận tải
HI Đầu tư theo chiều ngang
IFC Công ty Tài chính quốc tế
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
M&A Sáp nhập và mua lại
NIES Các nền kinh tế mới công nghiệp hóa
PFI Đầu tư gián tiếp
TNCs Công ty xuyên quốc gia
VĐK Vốn đăng ký
VI Đầu tư theo chiều dọc
WTO Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các hình thức FDI ở Trung Quốc, 2004

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI trên tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (năm 2006)
Bảng 2. 2: Tỷ lệ dự án bị rút giấy phép của các hình thức đầu tư trong các ngành (1988-2005)
Bảng 2. 3: Số dự án bị rút phép/ số dự án đầu tư của 10 nước đầu tư lớn nhất vào Việt Nam (1988-2005)
Bảng 2.4 : 12 dự án chuyển đổi có vốn đầu tư thực hiện lớn nhất (1988-2005)

Bảng 2.5 : Số lượng các dự án có hoạt động chuyển nhượng vốn (1988-2005)

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Lợi ích chung của nước sở tại và nhà đầu tư nước ngoài

Hình 2.1: Tỷ trọng các dự án được cấp phép phân theo hình thức đầu tư (1988-2005)
Hình 2.2: Số lượng các dự án đầu tư phân theo hình thức đầu tư và theo ngành trong thời kỳ 1998-2005
Hình 2.3: Sự vận động của hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam trong thời kỳ 1998-2005
Hình 2.4: Sự vận động của hình thức doanh nghiệp liên doanh trong giai đoạn 1988- 2005
Hình 2.5: Quy mô dự án phân theo hình thức đầu tư (1988-2005)

Hình 2.6: Sự vận động của hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam (1988-2005)
Hình 2.7: Tình hình chuyển đổi hình thức đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (1988-2005)

Hình 2.8: Tình hình chuyển nhượng vốn của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (1988-2005)

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

 

Trong gần 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu khá thuyết phục về kinh tế và xã hội. Bên cạnh mở cửa cho thương mại, Việt Nam đã và đang tích cực cải thiện môi trường đầu tư, trước hết là khung khổ pháp luật nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhiều ý kiến cho rằng Việt Nam vẫn chưa tận dụng tối ưu cơ hội thu hút FDI và chưa tối đa được lợi ích mà đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể mang lại. Cơ sở dẫn đến các nhận xét trên là diễn biến bất thường về dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam, tỷ lệ FDI thực hiện so với vốn đăng ký còn thấp, tập trung FDI chỉ trong một số ngành, hình thức đầu tư và vùng, khả năng tuyển dụng lao động còn khiêm tốn v.v… Phần lớn các dự án FDI có quy mô nhỏ, công nghệ sử dụng chủ yếu có nguồn gốc từ Châu Á, đạt mức trung bình, đặc biệt là Việt Nam chưa được chọn là điểm đầu tư của phần lớn các Công ty đa quốc gia có tiềm năng lớn về công nghệ và sẵn sàng chuyển giao công nghệ và tri thức.
Để thực hiện mục tiêu thu hút vốn đầu tư đạt khoảng 150 tỷ USD trong kế hoạch phát triển Kinh tế – xã hội 5 năm 2006-2010, Bộ Kế hoạch và đầu tư đã đưa ra 1 loạt các giải pháp nhằm đẩy mạnh khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư vào Việt Nam, tuy nhiên trên thực tế việc thu hút này là rất khó. Có nhiều nguyên nhân trong đó có việc lựa chọn phê duyệt và chuyển đổi các hình thức đầu tư tại Việt Nam. Mặc dù Việt Nam đã cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được chuyển đổi các hình thức đầu tư, nhưng việc chuyển đổi còn diễn ra rất chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu mong đợi của các nhà đầu tư nước ngoài.
Thực trạng này đang đặt ra nhiều câu hỏi: phải chăng các chính sách cho phép chuyển đổi các hình thức đầu tư nước ngoài của Việt Nam còn chưa phù hợp với thực tiễn?, mục tiêu chuyển đổi các hình thức đầu tư nước ngoài còn chưa gặp nhau giữa chính phủ Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngoài? chủ trương chính

sách đúng nhưng việc quản lý, thực hiện còn nhiều qui định chồng chéo, thủ tục phiền hà?, có phải chính phủ Việt Nam chỉ quan tâm đến lợi ích của chính mình mà không quan tâm tới nhà đầu tư nước ngoài? có phải nhà đầu tư nước ngoài chỉ muốn thuận lợi mà né tránh các quy định của phía Việt Nam. Việc tìm sự giải đáp cho các câu hỏi này có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần làm sáng rõ, bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn của chuyển đổi các hình thức đầu tư nước trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay nhằm đảm bảo lợi ích hài hòa giữa chính phủ Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam. Đây chính là lý do để tác giả chọn đề tài “Chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam ” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình.

2. Tình hình nghiên cứu

 

Trong những năm gần đây, các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài là một chủ đề được nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cứu. Tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu còn chưa sâu, nằm rải rác trong các nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam. Một số nghiên cứu có đề cập đến các đặc điểm của các hình thức đầu tư nước ngoài như nghiên cứu của Ngô Công Thành “Định hướng phát triển các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” (luận án tiến sỹ kinh tế, 2004) phân tích thực trạng hoạt động và hiệu quả của các dự án FDI tại Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư khác nhau, tuy nhiên nghiên cứu còn đề cập nhiều đến cơ sở lý luận hình thành và phát triển của hình thức FDI, có đề cập đến các hình thức đầu tư mới nhưng chưa nêu được vấn đề chuyển đổi các hình thức đầu tư.
Tác giả Dương Hải Hà, trong nghiên cứu về “Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam“ (luận văn thạc sỹ kinh tế 2004) đã đi sâu nghiên cứu, đánh giá về chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam ở tầm vĩ mô chứ không nêu được những ảnh hưởng của chúng tới việc thu hút đầu tư tại Việt Nam, đồng thời không làm rõ được sự cần thiết phải ban hành các chính sách cho việc chuyển đổi hoặc đầu tư vào các hình thức mới.
“Tìm hiểu về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” (2004) do tác giả Lê Minh Toàn chủ biên đã hệ thống hóa các quy định hiện hành về các hình thức và phương

thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với mỗi hình thức đầu tư khi áp dụng thực tế vào Việt Nam. Tuy nhiên chưa nêu được vấn đề nghiên cứu thực tế hình thành và phát triển các hình thức đầu tư cũng như chưa đề xuất các giải pháp nhằm đa dạng hóa phát triển các hình thức FDI tại Việt Nam.
Một số nghiên cứu khác có đề cập đến đến sự cần thiết phải chuyển đổi các hình thức FDI hoặc đa dạng hóa các hình thức FDI ở Việt Nam tuy nhiên mới chỉ xuất phát trên cơ sở nhu cầu chuyển đổi của các nhà đầu tư nước ngoài do những hạn chế của hình thức doanh nghiệp liên doanh (nghiên cứu của Trần Minh, 2000; Nguyễn Thị Ánh Nga, 2002; Lê Đăng Doanh, 2002….).
Bên cạnh đó, một số nghiên cứu ở dạng các bài báo chuyên ngành như “Thực trạng vận động của các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt nam hiện nay” của Hoàng Thị Kim Thanh, 2002; đã phân tích những bất cập của các hình thức FDI ở Việt Nam và đưa ra các đề xuất cổ phần hóa các doanh nghiệp nước ngoài tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu doanh nghiệp 100% vốn, liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh. Nghiên cứu “ FDI, một số xu hướng vận động hiện nay“ của tác giả Nguyễn Thanh Bình cũng đề cập đến sự vận động của dòng vốn FDI hiện nay trên thế giới tuy nhiên nhấn mạnh đến các xu hướng phát triển về dòng vốn và lĩnh vực đầu tư, chưa đề cập đến việc chuyển đổi các hình thức đầu tư trên thế giới cũng như các hình thức đầu tư mới.
Một số các nghiên cứu của các học giả nước ngoài như nghiên cứu “Foreign Direct Investment in Vietnam: an Overview” (2002) của Nick J Freeman đã đưa ra một cái nhìn toàn cảnh về các đặc điểm, nội dung của FDI ở Việt Nam; nghiên cứu về “Nâng cao tính cạnh tranh của môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào Việt Nam” của Rostislav Shimanovskiy đưa ra các nguyên nhân khiến cho đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thấp và không hiệu quả trong đó đề cập đến sự không hiệu quả của các dự án FDI và sự mất cân bằng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Các nghiên cứu đề cập đến sự đơn giản của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mới chủ yếu đáp ứng được nhu cầu của chính phủ chứ

chưa tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên các phân tích này còn sơ bộ, chủ yếu đưa ra các số liệu thống kê trong từng giai đoạn và đối tác cụ thể.
Vì vậy việc bổ sung và phát triển những vấn đề còn chưa nghiên cứu hoặc nghiên cứu mới ở mức độ bước đầu về việc chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài chính là mục tiêu của luận văn.

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

 

– Mục đích của đề tài:

Khái quát có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn các hình thức FDI, đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả của việc chuyển đổi các hình thức FDI ở Việt Nam.
– Nhiệm vụ của đề tài:

+ Hệ thống một số vấn đề lý luận về các hình thức FDI và các yếu tố quyết định việc chuyển đổi các hình thức FDI.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng việc chuyển đổi các hình thức FDI ở Việt Nam.

+ Dựa vào kết quả thu được luận văn sẽ đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả của việc chuyển đổi các hình thức FDI ở nước ta nhằm tối đa hóa lợi ích mà FDI có thể mang lại và đẩy mạnh thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

– Đối tượng nghiên cứu: Quá trình chuyển đổi các hình thức FDI ở Việt Nam.

– Phạm vi nghiên cứu: Do mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã nêu, luận văn không đi sâu nghiên cứu nội dung của các hình thức FDI và những vấn đề thuộc về kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý các hình thức đầu tư này mà định hướng nghiên cứu vào các vấn đề trong chuyển đổi các các hình thức FDI ở Việt Nam hiện nay.

5. Phương pháp nghiên cứu

Ngoài các phương pháp cơ bản thường được được sử dụng trong nghiên cứu kinh tế (duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, tổng hợp, phân tích so sánh…), luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk study) và chuyên gia.
Cụ thể, phương pháp nghiên cứu tại bàn và chuyên gia được tác giả thực hiện theo các bước như sau:
– Tập hợp, phân loại, sắp xếp những công trình xuất bản, tài liệu có liên quan.

– Lựa chọn các vấn đề trọng tâm nghiên cứu và lấy ý kiến chuyên gia về các vấn đề đã lựa chọn.
– Viết, phân tích các nội dung nghiên cứu.

– Những thông tin và ý kiến thu thập được sẽ làm sáng rõ quan điểm trong luận văn.

6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

 

– Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyển đổi các hình thức FDI ở Việt Nam.
– Xây dựng một số căn cứ khoa học để quyết định lựa chọn việc chuyển đổi các hình thức đầu tư.
– Đưa ra được một số giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả chuyển đổi các hình thức FDI ở nước ta.
7. Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyển đổi các hình thức FDI. Chương 2: Thực trạng chuyển đổi các hình thức FDI ở Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả chuyển đổi FDI ở nước ta.

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYỂN ĐỔI CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

1.1. Cơ sở lý luận

 

1.1.1. Khái niệm về hình thức FDI và chuyển đổi các hình thức FDI

Đầu tư quốc tế được hiểu là sự di chuyển tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý…từ nước này sang nước khác để kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận”1. Đầu tư quốc tế được biểu hiện qua các hình thức cơ bản là đầu tư nước ngoài gián tiếp (PFI – Portfolio Investment), đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI – Foreign Direct Investment) và một số nguồn vốn nước ngoài khác.
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về đầu tư trực tiếp, theo Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) thì “Đầu tư trực tiếp nhằm đạt được quyền lợi lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế khác với nền kinh tế nhà đầu tư”. Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này2 .
Dù hiểu theo cách định nghĩa nào thì nguồn vốn FDI cũng mang những đặc điểm sau:
– Chủ đầu tư là người nước ngoài, vốn di chuyển qua khỏi biên giới quốc gia.

– Chủ đầu tư tham gia quản lý trực tiếp hoạt động đầu tư, tự quyết định kinh doanh và hưởng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư.
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được đánh giá là có vai trò hết sức quan trọng bởi khi FDI vào một quốc gia thì không chỉ có sự lưu chuyển vốn mà còn thường đi kèm công nghệ, kiến thức kinh doanh và gắn với mạng lưới phân phối rộng lớn trên phạm vi toàn cầu.

 

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

Leave Comments

0926708666
0926708666