ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
———————-

 

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017

 

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu 3Đặt ảnh đại diện
1.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu 4
1.6. Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN LIÊN QUAN TỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài 6
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 7
1.2. Cơ sở lý luận 11
1.2.1. Khái niệm xuất khẩu 11
1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Thành phố Hà Nội
…………………………………………………………………………………………………………………..13
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá thực trạng xuất khẩu của Thành phố Hà Nội 18
1.3. Cơ sở thực tiễn 22
1.3.1. Kinh nghiệm Thành phố Hồ Chí Minh 22
1.3.2. Kinh nghiệm của Đà Nẵng 23
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Dữ liệu nghiên cứu 25
2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu 25
2.2.1. Phương pháp so sánh 25
2.2.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp 26
2.3. Khung phân tích 26

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 27

3.1. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011 – 2015 27
3.2. Tình hình hoạt động xuất khẩu của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015…30
3.2.1. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011- 2015 30
3.2.2. Tình hình hoạt động xuất khẩu của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015
…………………………………………………………………………………………………………………..32
3.2.3. Đánh giá các ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu theo chỉ số lợi thế so sánh vùng RCAd 36
3.3. Thực trạng hoạt động xuất khẩu ngành hàng Điện tử – linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 37
3.3.1. Thực trạng xuất khẩu ngành hàng điện tử – linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi 37
3.3.2. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với việc xuất khẩu ngành hàng điện tử – linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi 39
3.3.3. Đánh giá tình hình xuất khẩu của ngành hàng điện tử – linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 40
3.4. Thực trạng hoạt động xuất khẩu ngành hàng Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 41
3.4.1. Thực trạng xuất khẩu ngành hàng dệt may 41
3.4.2. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với việc xuất khẩu ngành hàng dệt may 42
3.4.3. Đánh giá tình hình xuất khẩu của ngành hàng dệt may trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 43
3.5. Thực trạng hoạt động xuất khẩu ngành hàng Thủ công mỹ nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 44
3.5.1. Thực trạng xuất khẩu ngành hàng Thủ công mỹ nghệ 44
3.5.2. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với việc xuất khẩu ngành hàng Thủ công mỹ nghệ 46
3.5.3. Đánh giá tình hình xuất khẩu của ngành hàng Thủ công mỹ nghệ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 46
3.6 .Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu của Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 48
3.6.1. Những kết quả đạt được 48
3.6.2. Những hạn chế 49

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ …………………………………………………………………………………………………………………..52

4.1. Quan điểm, định hướng phát triển hoạt động xuất khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2020 52
4.1.1. Quan điểm về phát triển hoạt động xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội 52
4.1.2. Định hướng phát triển hoạt động xuất khẩu của Thành phố Hà Nội 53
4.2. Một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2020 55
4.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách 55
4.2.2. Nhóm giải pháp về hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp xuất khẩu 57
4.2.3. Nhóm giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu 58
4.2.4. Nhóm giải pháp tái cơ cấu các ngành hàng xuất khẩu 60
4.2.5. Nhóm giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về xuất khẩu 60
4.3. Kiến nghị đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2020 62
4.3.1. Kiến nghị đối với Trung ương 62
4.3.2. Kiến nghị đối với Thành phố Hà Nội 63
4.3.3. Kiến nghị cụ thể đối với một số ngành hàng xuất khẩu 64
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

DANH MỤC BẢNG

 

TT Bảng Nội dung Trang
1 Bảng 3.1. Tăng trưởng kinh tế của TP. Hà Nội và cả nước 30

Bảng 3.2. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn Thành phố Hà Nội phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010-2015 (theo giá hiện hành)
3 Bảng 3.3. Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội 33
4 Bảng 3.4. Cơ cấu thành phần tham gia xuất khẩu trên địa bàn 34
5 Bảng 3.5. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Thành phố Hà Nội 35
6 Bảng 3.6. Hệ số lợi thế so sánh của các ngành hàng xuất khẩu chủ yếu của Thành phố Hà Nội năm 2015 36

Bảng 3.7. Số doanh nghiệp và lao động trong ngành hàng điện tử, linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 3.8. Chỉ số giá trị xuất khẩu ngành hàng điện tử, linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi của Hà Nội và cả nước năm 2015
Bảng 3.9. Chỉ số thị phần xuất khẩu ngành hàng điện tử, linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi của Hà Nội và cả nước năm 2015
Bảng 3.10. Cán cân thương mại và tăng trưởng xuất khẩu ngành hàng điện tử – linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi của Hà Nội và cả nước năm 2015

11 Bảng 3.11. Chỉ số giá trị xuất khẩu ngành hàng dệt may của Hà Nội và cả nước năm 2015 43
12 Bảng 3.12. Thị phần xuất khẩu ngành hàng dệt may của Hà Nội và cả nước năm 2015 44
13 Bảng 3.13. Cán cân thương mại ngành hàng dệt may của Hà Nội và cả nước năm 2015 44
14 Bảng 3.14. Chỉ số giá trị xuất khẩu ngành hàng thủ công mỹ nghệ của Hà Nội và cả nước năm 2015 46
15 Bảng 3.15. Thị phần xuất khẩu ngành hàng thủ công mỹ nghệ của Hà Nội và cả nước năm 2015 47
16 Bảng 3.16. Cán cân thương mại ngành hàng thủ công mỹ nghệ của Hà Nội và cả nước năm 2015 47

 

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

 

TT Biểu đồ Nội dung Trang
1 Biểu đồ 3.1. Tăng trưởng kinh tế của Hà Nội và cả nước 31
2 Biểu đồ 3.2. Kim ngạch xuất khẩu điện tử-linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi 2010 – 2015 38
3 Biểu đồ 3.3. Kim ngạch xuất khẩu ngành hàng dệt may của Thành phố Hà Nội 2010 – 2015 42
4 Biểu đồ 3.4. Kim ngạch xuất khẩu ngành hàng thủ công mỹ nghệ của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 – 2015 45

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

 

phổ thông. Khả năng chủ động nắm bắt những cơ hội thuận lợi nhằm phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu còn có nhiều hạn chế, chưa khai thác tốt tiềm năng của các thị trường lớn như thị trường Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, Nga, Úc. Do đó, để phát triển mở rộng thị trường xuất khẩu và khắc phục những bất cập đang tồn tại hiện nay, cần thiết phải xác định những khu vực kinh tế và ngành hàng có tiềm năng quan trọng trong hoạt động xuất khẩu.
Đánh giá tình trạng xuất khẩu của địa bàn Hà Nội và nhất là các ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu mạnh đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp những thông tin giúp các nhà quản lý, các nhà kinh doanh nắm bắt được những lợi thế so sánh của các ngành này trên thị trường thế giới. Từ đó xây dựng những chính sách chiến lược nhằm phát huy tối đa những lợi thế so sánh của họ, đưa ra những quyết sách xuất khẩu đạt hiệu quả cao, tận dụng tối đa tất cả những lợi thế sẵn có của mình.
Trong thời gian qua có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề xuất khẩu, đánh giá tình hình xuất khẩu của một số ngành hàng ở phạm vi quốc gia hay phạm vi vùng, các nghiên cứu này đã đưa ra một bức tranh tổng thể về tiềm năng xuất khẩu của nhiều ngành hàng, cung cấp thông tin hữu ích, có cơ sở về một số ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu. Tuy nhiên, các nghiên cứu này đã chỉ ra một số hạn chế về kết quả nghiên cứu khi sử dụng bộ tiêu chí đánh giá tiềm năng xuất khẩu do Tổ chức mại thế giới (ITC) xây dựng. Hơn thế nữa, ở phạm vi nhỏ hơn (như thành phố Hà Nội), nghiên cứu cũng chưa cho thấy một số căn cứ thuyết phục về tiềm năng xuất khẩu của các ngành hàng trên địa bàn Hà Nội.

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

– Thực trạng xuất khẩu của Thành phố Hà Nội trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế như thế nào? Các ngành hàng mà Hà Nội có tiềm năng xuất khẩu là những ngành hàng nào? Thực trạng xuất khẩu của những ngành hàng đó giai đoạn 2011-2015?
– Thuận lợi, khó khăn và các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu tại Thành phố Hà Nội trong thời gian tới?

1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

 

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hoạt động xuất khẩu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 – 2020 trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
1.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Phân tích lý thuyết và thực tiễn kinh nghiệm của hoạt động xuất khẩu từ các tỉnh thành phố trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế để định hướng hoạt động xuất khẩu cho thành phố Hà Nội.

– Đánh giá hoạt động xuất khẩu của Hà Nội. Tập trung đánh giá hoạt động xuất khẩu các ngành mà thành phố có tiềm năng xuất khẩu.
– Đề xuất các giải pháp và hướng phát triển cho hoạt động xuất khẩu của Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của Thành phố Hà Nội. Tập trung nghiên cứu ba ngành hàng mà thành phố Hà Nội có tiềm năng xuất khẩu: Điện tử – linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi; Dệt may; Thủ công mỹ nghệ.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Đề tài nghiên cứu đối với hoạt động xuất khẩu hàng hoá của Thành phố Hà Nội, nghiên cứu điển hình đối với hoạt động xuất khẩu ba ngành hàng: Điện tử – linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi; Dệt may; Thủ công mỹ nghệ.
Về phạm vi: Nghiên cứu tình trạng của hoạt động xuất khẩu hàng hoá của Thành phố Hà Nội.
Về thời gian: Thu thập thông tin và số liệu thứ cấp từ năm 2011 đến năm 2015, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2017- 2020.

1.5. Phương pháp nghiên cứu

 

Nghiên cứu chủ yếu dựa trên những nguồn thông tin và số liệu thứ cấp và vận dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để nghiên cứu.
1.6. Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3:Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015
Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Hà Nội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN LIÊN QUAN TỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Đánh giá hoạt động xuất khẩu là một trong những bước quan trọng của việc xây dựng và triển khai chính sách, tạo môi trường thuận lợi nhằm kích thích các hoạt động xuất khẩu. Nó cung cấp những thông tin quan trọng giúp các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nắm bắt được những lợi thế so sánh của từng ngành, từng lĩnh vực xuất khẩu. Trong thời gian qua, việc đánh giá hoạt động xuất khẩu đã được các nhà nghiên cứu và các tổ chức trên thế giới đặc biệt quan tâm.
Trung tâm Thương mại Quốc tế UNCTAD/WTO (ITC), các tổ chức quốc tế, và các chuyên gia trên thế giới đã có những nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá hoạt động xuất khẩu như: Export opportunities of Thailand(Cuyvers, 1997); Indentifying export opportunities (Cuyvers, 2004); Export potential assessment: Indentifying prority sectors for export promotion (Freudenbeng, 2006); Export Potential Assessment in Lao PDR (Freudenbeng, 2006); Export Potential Assessment in Nepal (Freudenbeng, 2007); Market Analysis and Research Section (Thierry Paulmier, 2008); The export potential of Ukraine: the methodology of assessment and analysis (Tetyana Melnyk, 2008),… Các nghiên cứu trên đã đề cập đến lý luận chung liên quan đến xuất khẩu và đánh giá hoạt động xuất khẩu, qua đó xem xét tiềm năng cho tăng trưởng xuất khẩu trong tương lai của các ngành sản xuất tại các quốc gia để xác định các lĩnh vực then chốt mà các chính phủ cần can thiệp và có những chính sách liên quan để thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu trong tương lai.

Trong nghiên cứu về “Cơ cấu xuất khẩu của các nước Nam Á theo quan điểm so sánh” của Jorg Mayer và Adrian Wood (2001) dựa trên lý thuyết H-O, các tác giả đã đánh giá điều kiện các nguồn lực sản xuất của các nước Nam Á và cho thấy, so với các nước Đông Á, các nước Nam Á có diện tích bình quân đầu người và trình độ giáo dục thấp. Điều này phù hợp với cơ cấu xuất khẩu của các nước này chủ yếu là các sản phẩm sử dụng nhiều lao động giản đơn. Do đó, để có thể chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hướng đến các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật cao hơn, các tác giả khuyến nghị các nước Nam Á cần có chính sách giáo dục để nâng cao trình độ giáo dục cao hơn tốc độ trung bình của thế giới.

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

Leave Comments

0926708666
0926708666