ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM TẠI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
———————

 

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM TẠI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2014

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8
4. Đối tượng & phạm vi nghiên cứu 8
5. Phương pháp nghiên cứu 9
6. Những đóng góp mới của luận văn 10
7. Bố cục của luận văn 10

Chương 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA NGÀNH DẦU KHÍ 12

1.1. Một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực chất lượng cao 12
1.1.1. Khái niệm 12
1.1.2. Đặc trưng nguồn nhân lực chất lượng cao 14
1.1.3. Vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao 14
1.2. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao 14
1.2.1. Khái niệm 14
1.2.2. Vai trò đào tạo nguồn nhân lực 15
1.2.3. Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực 16
1.2.4. Nội dung cơ bản của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong một tổ chức 18
1.2.5. Sự cần thiết phải đào tạo nguồn nhân lực trong một tổ chức 22
1.3. Dự án trọng điểm dầu khí và các yêu cầu đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án 23
1.3.1. Dự án trọng điểm của PVN 23
1.3.2. Nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm của PVN 27
1.3.3. Các yêu cầu đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm của PVN 28
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm của Ngành dầu khí 31
1.4. Đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án trọng điểm của PVN 34
1.4.1. Đánh giá kế hoạch, nội dung đào tạo 35
1.4.2. Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng 35
1.5. Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực dầu khí chất lượng cao cho các dự án 38
1.5.1. Kinh nghiệm đào tạo nhân lực Dầu khí tại một số Quốc gia 38
1.5.2. Kinh nghiệm đào tạo Nguồn nhân lực dầu khí chất lượng cao tại một số Tập đoàn Dầu khí Quốc tế 39
1.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho PVN trong công tác đào tạo nguồn nhân lực dự án chất lượng cao tại các dự án trọng điểm 43

Chương 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM 44

2.1. Tổng quan về Tập đoàn Đầu khí Việt Nam và các dự án trọng điểm của ngành Dầu khí 44
2.1.1. Khái quát về Tập đoàn Đầu khí Việt Nam 44
2.1.2. Thực trạng nguồn nhân lực của ngành dầu khí 49
2.1.3. Dự án trọng điểm dầu khí và tình hình triển khai 53
2.1.4. Nguồn nhân lực các dự án trọng điểm của Tập đoàn Dầu khí 57
2.2. Công tác đào tạo nguồn nhân lực dầu khí chất lượng cao cho các dự án trọng điểm của PVN hiện nay 58
2.2.1. Công tác đào tạo, quản lý đào tạo và cơ sở đào tạo 58
2.2.2. Công tác đào tạo nguồn nhân lực dầu khí chất lượng cao cho các dự án trọng điểm dầu khí tại PVN trong thời gian qua 60
2.3. Đánh giá chung về công tác đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án trọng điểm tại PVN 69
2.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác đào tạo nguồn nhân lực tại PVN 69
2.3.2. Những hạn chế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án 71
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế 74

Chương 3 – PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM 78

3.1. Phương hướng, quan điểm về công tác đào tạo nguồn nhân lực Dầu khí
………………………………………………………………………………………………………………78
3.1.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các Dự án trọng điểm dầu khí 78
3.1.2. Quan điểm và mục tiêu cơ bản trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các dự án trọng điểm của PVN 80
3.2. Một số giải pháp chủ yếu trong công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm tại PVN 83
3.2.1. Nhóm giải pháp đối vơi PVN 83
3.2.2. Nhóm giải pháp với các Ban Quản lý dự án 87
3.2.3. Nhóm giải pháp với Đơn vị thực hiện đào tạo nhân lực cho các dự án trọng điểm 89
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

TT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 PVN Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
2 PMC Tư vấn Quản lý Dự án
3 O&M Vận hành và bảo dưỡng
4 QLDA Quản Lý Dự Án
5 CBCNV Cán bộ, Công nhân viên
6 CNKT Công nhân kỹ thuật
7 EPC Thiết kế, Mua sắm và Thi công xây dựng
8 EPCM Thiết kế, Mua sắm, Thi công xây dựng và Quản lý dự án

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

TT Số hiệu Nội dung Trang
1 Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong các năm 2010, 2011, 2012 48
2 Bảng 2.2: Bảng thống kê trình độ nguồn nhân lực Dầu khí năm 2012 52
3 Bảng 2.3: Các dự án đang triển khai trong lĩnh vực Lọc
– Hóa dầu & Nhiên liệu sinh học 54
4 Bảng 2.4: Các dự án đang triển khai trong lĩnh vực Công nghiệp khí 55
5 Bảng 2.5: Các dự án đang triển khai trong lĩnh vực Công nghiệp điện 56

6 Bảng 2.6: Kế hoạch đào tạo nhân lực năm 2013 của Ban QLDA Vũng Áng – Quảng Trạch
62
7 Bảng 2.7: Kế hoạch đào tạo nhân lực năm 2013 của PVN 63

 

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

 

TT Số hiệu Nội dung Trang
1 Hình 1.1: Quy trình thực hiện đào tạo nguồn nhân lực trong một tổ chức 18
2 Hình 1.2: Các nội dung trong quản lý dự án 24
3 Hình 1.3: Các kiến thức và kỹ năng cốt lõi trong quản lý dự án 29
4 Hình 1.4: Các phưong thức đào tạo nguồn nhân lực tại BSP 42
5 Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của PVN 47
6 Hình 2.2: Tỷ lệ ngành nghề của CB CNV năm 2012 52
7 Hình 2.3: Bản đồ Dầu khí Việt Nam 53

8 Hình 2.4: Bản đồ phân bố các hợp đồng Dầu khí ở nước ngoài
54
9 Hình 2.5: Các giai đoạn đào tạo nhân sự vận hành cho công trình Dầu khí 64
10 Hình 2.6: Bảng tiến độ thực hiện đào tạo nguồn nhân lực O&M cho dự án 65

 

PHẦN MỞ ĐẦU

 

1. Tính cấp thiết của đề tài

 

Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triển kinh tế như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học – công nghệ, con người,
… . Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế. Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn. Trước đây khi xã hội chưa phát triển, khoa học kỹ thuật còn lạc hậu thì con người đóng vai trò trung tâm, bằng sức lao động của mình làm ra mọi của cải vật chất nuôi sống bản thân và đáp ứng nhu cầu xã hội. Ngày nay khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại, vị thế con người ngày càng được cũng cố, đồng thời năng lực học tập của con người ngày càng được nâng cao. Xuất phát từ thực tế của đất nước trước và sau đổi mới cũng như nắm bắt được xu hướng đầu tư, phát triển của các nước trên thế giới, từ đại hội Đảng lần thứ VI đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức ngày càng đầy đủ hơn vai trò của con người trong sự phát triển kinh tế – xã hội. Con người luôn được coi vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế – xã hội. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) của Đảng đã ghi rõ: “Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển”[5]. Đồng thời, trong Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011 – 2020, được thông qua tại Đại hội Đảng lần thứ XI, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phát chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững” [6]. Nguồn lực con người được coi là nguồn lực quan trọng nhất, “quí báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp” [7].
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) là Doanh nghiệp nhà nước có vai trò và nhiệm vụ quan trọng, hoạt động trong lĩnh vực đặc thù có quan hệ chặt chẽ và rất nhạy cảm không chỉ đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước mà còn đối với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia. Mục tiêu chiến lược của PVN đến 2025 là phát triển bền vững và trở thành một Tập đoàn kinh tế mạnh của Việt Nam và trong khu vực. Để có thể đạt được mục tiêu chiến lược nêu trên, PVN phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, đồng bộ, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao ngang tầm khu vực và thế giới, đủ năng lực điều hành hiệu quả các hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước.
Trong những năm vừa qua, PVN luôn thực hiện tốt vai trò là đầu tàu kinh tế của đất nước, là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ, thể hiện trong việc tiên phong: Triển khai thực hiện hiệu quả các dự án trọng điểm của Nhà nước về dầu khí; các dự án trọng điểm ở vùng sâu, vùng xa; hợp tác đầu tư với các địa phương, để thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. Đặc thù các dự án do PVN đầu tư triển khai thực hiện thường là những dự án có quy mô ngày càng lớn, công nghệ phức tạp, triển khai ở nhiều vùng miền, nhiều nơi trên thế giới, có sự tham gia của các công ty quốc tế, các chuyên gia và lực lượng lao động từ nhiều quốc gia khác nhau. Muốn hoàn thành sứ mệnh của mình, PVN phải có đủ nguồn nhân lực có sức khỏe, bản lĩnh, chuyên nghiệp, có trình độ quản lý cao, chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ giỏi, ngang tầm với khu vực và thế giới.
Hiện nay, PVN đang ở trong một giai đoạn phát triển rất nhanh, với những thay đổi có tính cơ bản trong cơ chế quản lý, kinh doanh (sự chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường), đa dạng hóa hình thức sở hữu (quá trình cổ phần hóa) và mở rộng môi trường hoạt động, sản xuất kinh doanh (từ môi trường nội địa mở rộng ra nước ngoài) với nhiều rủi ro, thay đổi nhanh và khó dự báo. Các thay đổi này cũng đặt ra một loạt các yêu cầu mới cao hơn đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên của PVN.
Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững ngang tầm với các Tập đoàn dầu khí trong khu vực và trên thế giới, bên cạnh các giải pháp đột phá về quản lý và khoa học – công nghệ thì giải pháp về con người được xác định là giải pháp then chốt cho sự phát triển, PVN đã đặt công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, đã xây dựng và ban hành “Chiến lược đào tạo và phát triển nhân lực giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2025”, kế hoạch triển khai, những chính sách, để đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Công tác tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp đột phá về đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực đạt được những thành tựu đáng kể. Các cán bộ, công nhân viên của PVN từng bước được đào tạo, tái đào tạo nâng cao trình độ về quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, ngoại ngữ, tin học… Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác đào tạo còn có những bất cập cần phải được giải quyết, đặc biệt là vấn đề xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để triển khai, vận hành khai thác các dự án trọng điểm vẫn chưa chú trọng một cách tương xứng. Nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án thường xuyên thiếu hụt (số lượng, chất lượng) từ cán bộ quản lý đến các chuyên gia công nghệ, kỹ thuật, lại mất cân đối theo lĩnh vực. Chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu dự án (quản lý giao diện, quản lý vận hành, vận hành công nghệ,…).

Xuất phát từ thực tế này, đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các các dự án trọng điểm tại PVN” được tác giả chọn để làm luận văn tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Quản lý kinh tế nhằm trả lời hai câu hỏi chính, đó là: i.) Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm Dầu khí trong giai đoạn 2009 – 2015 của PVN như thế nào?; ii.) Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm của PVN trong thời gian sắp tới?

2. Tình hình nghiên cứu

 

Trên thế giới, có nhiều công trình liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhân lực và quản trị, đào tạo phát triển nguồn nhân lực đã công bố như:
Công trình “Human resource planning: Approach needs assessments and priorities in manpower planning” (Kế hoạch nhân sự: Phương pháp tiếp cận cần thiết để đánh giá và ưu tiên trong kế hoạch nguồn nhân lực), của tác giả Stivastava M/P; NXB Manak New Delhi 1997 [27] chỉ ra những lợi ích lớn của đầu tư vào nguồn lực con người, cụ thể:
– Đầu tư vào nguồn lực con người có tỷ lệ thu hồi vốn cao

– Đầu tư vào vốn nhân lực không gây áp lực về khối lượng vốn lớn cần huy động trong khoảng thời gian ngắn
– Hiệu ứng lan tỏa của đầu tư vào nguồn vốn nhân lực là rất lớn, tạo ra những đột biến không lường trước được đối với phát triển kinh tế
Công trình “Handbook of Research in International Human Resource Management” (Sổ tay nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực quốc tế), của Michael
M. Harris, Nxb Taylor & Francis Group, NY, USA, 2008; Công trình“Human Resource Mangement, a contemporary approach” (Quản trị nguồn nhân lực, phương pháp tiếp cận đương đại) của nhóm tác giả Ian Beardwell, Len Holden và Tim Claydon, FT Prentice Hall phát hành lần thứ 6, các tác giả có chung quan điểm về vai trò quan trọng và quyết định cũng như khẳng định sự cần thiết của nguồn nhân lực và những khả năng của nó theo các cấp độ tổ chức và quốc gia. Các tác giả phân tích mối liên hệ giữa cá nhân, hệ thống nguồn nhân lực và tổ chức; giữa cá nhân với môi trường gia đình và xã hội; các gợi ý về cách thức đào tạo phát triển nguồn nhân lực hiện nay trên phạm vi thế giới. Các hình thức thực hiện đào tạo phát triển nguồn nhân lực thông qua nhiều hình thức phát triển kỹ năng, giáo dục, đào tạo, làm việc nhóm, tính chuyên nghiệp, …
Trong nước, Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề đào tạo phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao đã và đang được nhiều tác giả, nhiều nhà khoa học nghiên cứu Khi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này, tác giả đã được tiếp cận với một số công trình khoa học của các nhà khoa học có liên quan đến đề tài ở những góc độ khác nhau. Tiêu biểu là một số công trình sau:
Công trình “Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” GS. TS KH. Phạm Minh Hạc, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội, 1996 [11], đã nêu lên vai trò to lớn của nguồn lực con người trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Công trình “Quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội”, chỉ đạo biên soạn: TS. Nguyễn Ngọc Hiến, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2007 [15]. Giáo trình dành toàn bộ chuyên đề 23 để nói về vấn đề quản lý nguồn nhân lực xã hội.
Công trình “Quản lý nguồn nhân lực xã hội”, chủ biên: GS. TS. Bùi Văn Nhơn, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2008 [19]. Giáo trình này có mục đích cung cấp kiến thức cơ bản về nguồn nhân lực xã hội và quản lý nguồn nhân lực xã hội, làm cơ sở phương pháp luận cho việc tham gia hoạch định và phân tích các chính sách về nguồn nhân lực xã hội.
Đối với những nghiên cứu liên quan vấn đề phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành dầu khí:
Bài viết “Tiếp tục đột phá, hiện đại, hội nhập nhằm tăng tốc phát triển ngành Dầu khí trong tầm nhìn đến năm 2025” của Tiến sĩ Đỗ Văn Hậu, Tạp chí Cộng sản, số 59 tháng 11 năm 2011 [13], tác giả đã đưa ra 6 giải pháp cơ bản, đột phá, nhằm thực hiện mục tiêu tăng tốc phát triển ngành, một trong những giải pháp đó là công tác tác chức cán bộ. quan điểm của tác giả đối với công tác tổ chức cán bộ, “… đánh giá việc thực hiện quy hoạch cán bộ của Tập đoàn và của các đơn vị thành viên hàng năm, Trên cơ sở đó, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm những cán bộ đã được quy hoạch. Tổ chức đánh giá cán bộ thường kỳ vào cuối năm, giữa nhiệm kỳ và cuối nhiệm kỳ, để phân loại mức độ, khả năng đáp ứng nhiệm vụ và chiều hướng phát triển của cán bộ để luân chuyển, điều động, sắp xếp, bố trí, sử dụng tốt đội ngũ cán bộ”
Bài viết “Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thực hiện chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” của tác giả Lê Minh Hồng, Tạp chí Cộng sản, số 59 tháng 11 năm 2011 [14], từ thực tiễn phát triển, tác giả khẳng định là “ … hiệu quả, chất lượng hoạt động của PVN phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực. Để tiếp tục thực hiện mục tiêu hiện đại, hội nhập quốc tế nhằm tăng tốc phát triển, nhiệm vụ to lớn có ý nghĩa thành bại đối với PVN là xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngang tầm với tương lai phát triển của ngành”
Công trình “Công nghiệp dầu khí và nguồn nhân lực” của các tác giả Trần Ngọc Toản, Nguyễn Đức Trí, Nhà xuất bản Thanh niên năm 2001 [21]; Các tham luận khoa học như: “Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý đầu tư xây dựng dự án Khí – Điện – Đạm” của các tác giả Hoàng Thị Đào, Đặng Thùy Dung, Lại Thu Nguyệt và Cù Thị Lan, Viện Dầu khí Việt Nam; Tham luận khoa học “Một bộ máy nhân lực làm việc cho hai công ty Liên doanh theo hai hợp đồng dầu khí” của các tác giả Ngô Hữu Hải, Mr Ed Story và Đỗ Cao Lợi; và Tham luận khoa học “Một số bài học kinh nghiệm từ quá trình thành lập Công ty Liên doanh triển khai dự án Liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn” của tác giả Nguyễn Văn Thuyết, Tuyển tập Báo cáo Hội nghị KHCN quốc tế “Dầu khí Việt Nam 2010: Tăng tốc phát triển”, 2011; 2012; …
Các tác giả với sự hiểu biết sâu sắc của mình trong thực tiễn sản xuất kinh doanh và triển khai các dự án dầu khí đã góp phần khẳng định vai trò quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao ngành dầu khí, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế với sự giới hạn của nguồn vốn vật chất, trong khi nguồn vốn con người là vô hạn với sức sáng tạo làm nên lợi thế cạnh tranh giữa các tổ chức, các doanh nghiệp; đồng thời nhấn mạnh giá trị được đặc tạo bởi nguồn nhân lực chất lượng cao. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích hiện trạng nguồn nhân lực, kinh nghiệm đào tạo phát triển nhân lực của một số tập đoàn dầu khí quốc tế; tổng kết, đánh giá kết quả đã đạt được và yêu cầu của nhiệm vụ những năm tiếp theo, các tác giả làm rõ một trong những nhân tố quyết định sự thành công hay hạn chế trong triển khai các dự án trong ngành dầu khí chính là nhân tố con người. Khẳng định sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, các tác giả đã trình bày một số giải pháp định hướng để PVN có thể đảm bảo chủ động cung ứng nguồn nhân lực có trình độ ngang tầm khu vực và thế giới, đủ năng lực điều hành hiệu quả các hoạt động kinh doanh, triển khai các dự án trong và ngoài nước.
Những công trình, bài viết nói trên là những tư liệu quan trọng, đề cập đến nhiều vấn đề liên quan đến luận văn có thể chọn lọc, tham khảo; tạo cơ sở, điều kiện và gợi mở ra những hướng nghiên cứu để tác giả luận văn tiếp tục kế thừa, phát triển. Tuy nhiên, cho đến nay những nghiên cứu trên đây về Ngành dầu khí nói chung và các luận văn thạc sỹ về lĩnh vực này nói riêng còn rất hạn chế, chủ yếu là đưa ra vấn đề và giải quyết vấn đề theo từng chuyên ban nhỏ hoặc phục vụ cho phát triển từng công ty. Do đó điều quan trọng là hiện nay là cần phải tiến hành nghiên cứu một cách chuyên biệt, toàn diện, có hệ thống về thực trạng về nguồn nhân lực chất lượng cao và công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm tại PVN trong giai đoạn Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, để từ đó xác định lĩnh vực ưu tiên, mục tiêu đạt được trong ngắn hạn và dài hạn cùng những giải pháp đào tạo nguồn nhân lực phù hợp cho các dự án trọng điểm. Đây là nội dung mới, lĩnh vực rộng và rất cần được sớm nghiên cứu để có cơ sở khoa học cho việc xây dựng chiến lược đào tạo phát triển nguồn nhân lực của PVN trong thời gian tới.

 

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 

* Mục đích: Những nghiên cứu trong luận văn này là nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lường cao cho các dự án trọng điểm dầu khí từ đó tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho PVN mà trọng tâm là cho các dự án trọng điểm tại PVN trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
* Nhiệm vụ:

– Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài

– Làm rõ những vấn đề lý luận về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các dự án trọng điểm tại PVN
– Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước, tập đoàn dầu khí trên thế giới trong việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực dầu khí.
– Phân tích thực trạng và chỉ ra những thành tựu cũng như hạn chế trong quá đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm tại PVN trong thời gian qua.
– Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các Dự án trọng điểm tại PVN phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay.

4. Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

 

* Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực và tất cả hoạt động đào tạo cho nguồn nhân tại các Dự án trọng điểm của PVN.
* Phạm vi nghiên cứu:

– Phạm vi về vấn đề nghiên cứu: Chú trọng vào vấn đề đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm của PVN, đặc biệt là các Dự án đầu tư xây dựng trọng điểm.
– Phạm vi về thời gian: Thời gian từ 2009-2015, tầm nhìn đến 2025.

 

5. Phương pháp nghiên cứu

 

Trong triển khai nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các lý thuyết về quản trị, quản lý dự án và các môn khoa học khác để nhìn nhận, phân tích đánh giá các vấn đề một cách khoa học và khách quan. Đồng thời luận văn cũng sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp cụ thể như: Phương pháp thu thập thông tin, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp đối chiếu, so sánh,
… để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của mình, các phương pháp cụ thể:

– Phương pháp thu thập thông tin: Đề tài tiến hành thu thập một số tài liệu, văn bản, báo cáo nghiên cứu hiện có tại Việt Nam liên quan đến công tác đào tạo, công tác triển khai thực hiện dự án thông qua nhiều nguồn khác nhau (Giáo trình quản trị nguồn nhân lực, Giáo trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, PMBOK Book, các ý kiến đóng góp của các chuyên gia trong và ngoài nước tại Việt Nam, …) nhằm thu được hiểu biết chung về các vấn đề quan tâm và nhiệm vụ nghiên cứu.
– Phương pháp thống kê: Sử dụng thống kê số liệu dự án và nguồn nhân lực dự án trong giai đoạn nghiên cứu
– Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đề tài thực hiện tổng hợp, phân tích và đánh giá trên cơ sở tài liệu, thông tin thu thập được để đưa ra quan điểm về đào tạo nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm Dầu khí hiện nay. Từ đó đề xuất các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án trọng điểm của PVN trong thời gian sắp tới

– Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Phỏng vấn và trao đổi với các chuyên gia về quản lý dự án, Tư vấn quản lý dự án của chủ đầu tư (PMC), các dự án tương tự đã thực hiện trong nước, … nhằm thu được những kinh nghiệm, nhận xét và ý kiến của họ về vấn đề liên quan đến công tác triển khai thực hiện dự án, công tác đào tạo nguồn nhân lực cho dự án trọng điểm đang triển khai hiện nay.
Nguồn tài liệu: Trên cơ sở nguồn tài liệu thứ cấp là sách, báo, tạp chí và websites chuyên ngành dầu khí ở trong và ngoài nước, đặc biệt là các nguồn tài liệu của Chính phủ, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Ban Kế hoạch đầu tư, Ban Thăm dò khai thác, Ban Phát triển thị trường, Ban Khí , Ban Điện, Ban Chế biến dầu khí, và các Ban quản lý Dự án Dự án trọng điểm của PVN) về các Chính sách, Chiến lược, Quyết định, các Báo cáo …

6. Những đóng góp mới của luận văn

 

– Luận văn góp phần làm rõ thực trạng công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho Tập đoàn Dầu khí nói chung và cho các dự án đầu tư xây dựng trọng điểm của ngành Dầu khí nói riêng.
– Luận văn đã nghiện cứu, tìm hiểu được kinh nghiệm quốc tế về vấn đề đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong một số Tập đoàn, Doanh nghiệp dầu khí nước ngoài.
– Góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chủ trương, chính sách, xây dựng chiến lược, lập kế hoạch và các hoạt động thực tiễn trong công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm tại PVN hiện nay.

7. Bố cục của luận văn

 

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm của Ngành dầu khí;
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trọng điểm tại Tập đoàn Dầu khí Việt nam.
Vì thời gian, nguồn tài liệu, số liệu có hạn, luận văn không thể tránh khỏi còn một số thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến góp ý của các thầy cô giáo và các bạn học viên, các độc giả quan tâm đến đề tài để luận văn của em được hoàn thiện hơn.

 

Chương 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA NGÀNH DẦU KHÍ

1.1. Một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực chất lượng cao

1.1.1. Khái niệm

1.1.1.1. Nhân lực

Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể lực, trí lực và gồm cả tinh thần, phẩm chất đạo đức.

1.1.1.2. Nguồn nhân lực

 

Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” [26]. Ngân hàng thế giới cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân [20].
Theo PGS. TS. Nguyễn Tiệp thì: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [22] . Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. “Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động” [14]. Khái niệm này chỉ khả năng đảm đương lao động chính của xã hội.
Theo GS.TS. Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội xuất bản năm 2006 thì: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [19].

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

Leave Comments

0926708666
0926708666