ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ PHỔ CẬP TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM

TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
———————

 

ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ PHỔ CẬP TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

HÀ NỘI – 2018

 

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC; HÌNH, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỔ CẬP TÀI CHÍNH 6

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước 10
1.2 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
1.2.1 Khái niệm và cách nhận diện doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ 16
1.3. Cơ sở lý luận về phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ 18
1.3.1. Khái quát chung về phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ 18
1.3.2. Đo lường phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ 25

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1. Quy trình nghiên cứu 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu 36
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 37
2.3 Mô hình nghiên cứu 40

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHỔ CẬP TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM 43

3.1. Thực trạng phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 43
3.1.1 Thực trạng phổ cập tài chính ở Việt Nam 43
3.1.2 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 48
3.1.2. Thực trạng phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 53
3.2. Đo lường mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 74
3.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu đo lường mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 74
3.2.2. Kết quả khảo sát đo lường mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 75
3.2.3. Kết luận về kết quả đo lường mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 89
3.3. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân 90
3.3.1 Thành tựu 90
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 93

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ PHỔ CẬP TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM 97

4.1 Định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam đến năm 2025 ..97
4.2 Giải pháp nâng cao mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 100
4.2.1 Nhóm giải pháp đẩy mạnh mức độ sử dụng tài chính của SME 100
4.2.1.1 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay của SME 100
4.2.2 Nhóm giải pháp đẩy mạnh khả năng tiếp cận tài chính của SME 107
4.2.3 Tăng cường đào tạo tài chính cho doanh nghiệp SME 109
4.2.4 Giải pháp tăng cường sự hỗ trợ của Nhà nước 112
KẾT LUẬN 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

 

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 NHNN Ngân hàng nhà nước
2 TCVM / MFI Tài chính vi mô
3 TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô
4 ATMs Hệ thống ATM, Automated teller machine)
5 POS Máy thanh toán thẻ, Point of Sale)
6 ES Enterprise Survey
7 DN Doanh nghiệp
8 SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ
9 WB Worldbank, Ngân hàng thế giới)
10 NHTM Ngân hàng thương mại
11 TCTD Tổ chức tài chính
12 LHQ Liên hợp quốc
13 ADB Ngân hàng phát triển châu Á
14 NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
15 MSE Doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

STT Bảng Nội dung Trang
1 Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp 14
2 Bảng 1.2 Sự tương thích trong phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí lao động và theo tiêu chí vốn năm 2015 15
3 Bảng 1.1 Bộ chỉ số đo lường phổ cập tài chính cho doanh nghiệp của G20, 2016) 27
4 Bảng 1.2 Các bộ chỉ số Global Findex 29
5 Bảng 2.1 Chọn mẫu 41
6 Bảng 3.1 Các chỉ số cơ bản về phổ cập tài chính Global Findex 2014 46
7 Bảng 3.2 Điểm kiến thức tài chính từ dịch vụ xếp hạng của Standard & Poor’s khảo sát kiến thức tài chính toàn cầu 48
8 Bảng 3.3 Sự tương thích trong phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí lao động và theo tiêu chí vốn năm 2015 49
9 Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu tiếp cận tài chính của SME Việt Nam 2015 65
10 Bảng 3.5 Mức độ bao phủ của chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam, 2012 – 2016 67
11 Bảng 3.6 Mức độ bao phủ của ATM tại Việt Nam, 2012 – 2016 68
12 Bảng 3.7 Số lượng tài khoản ngân hàng, thẻ ngân hàng và ngân hàng điện tử của SME năm 2016 70
13 Bảng 3.8 Phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí lao động và theo tiêu chí vốn 76
14 Bảng 3.9 So sánh một số tiểu chính 83
15 Bảng 3.10 So sánh với chỉ số của khu vực 84
16 Bảng 3.11 Đánh giá của SME về mức phí các dịch vụ/sản phẩm của NHTM và các TCTC khác 86
17 Bảng 3.12 Chỉ số đo lường mức độ phổ cập tài chính Việt Nam 90

 

DANH MỤC CÁC; HÌNH, SƠ ĐỒ

 

STT Hình, Sơ đồ Nội dung Trang
1 Biểu đồ 1.1 Mối tương quan giữa phổ cập tài chính và phát triển kinh tế 22
2 Biểu đồ 3.1 Chỉ số phát triển phổ cập tài chính của các nước đang phát triển tại châu Á 44
3 Biểu đồ 3.2 Sự đóng góp của SMEs đối với khối doanh nghiệp Việt nam, 2006 – 2015 54
4 Biểu đồ 3.3 Số lượng SME, 2006 – 2015 55
5 Biểu đồ 3.4 Mức tín dụng trung bình của doanh nghiệp, %) 56
6 Biểu đồ 3.5 Sự hiểu biết về thông tin tín dụng của SME, %) 58
8 Biểu đồ 3.6 Rào cản SMEs gặp phải trong kinh doanh, % SMEs) 59
9 Biểu đồ 3.7 Lãi suất cho vay bình quân của NHTM Việt Nam 60
10 Biểu đồ 3.8 ROA của doanh nghiệp Việt Nam, 2007 – 2015, %) 61
11 Biểu đồ 3.9 Huy động vốn vay của SMEs của các nước ASM, 2014 64
12 Biểu đồ 3.10 Số lương ngân hàng Việt Nam, 2012 – 2016 66
13 Biểu đồ 3.11 Mật độ chi nhánh ngân hàng của một số quốc gia và khu vực năm 2015 67
14 Biểu đồ 3.12 Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của SME Châu Á và ngoài châu Á 69
15 Biểu đồ 3.13 Số lượng thẻ ngân hàng lũy kế và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011-2016 71
16 Biểu đồ 3.14 Số lượng máy ATM, POS/EFTPOS/EDC giai đoạn 2011-2016 71
17 Biểu đồ 3.15 Số lượng giao dịch và Giá trị giao dịch qua ATM và POS giai đoạn 2011-2016 72
18 Biểu đồ 3.16 Số đối tượng sử dụng internet và điện thoại thông minh tại Việt Nam, triệu người) 73

19 Biểu đồ 3.17 Số lượng lao động thuộc khối SME tại Việt Nam, 2006 – 2015 75
20 Biểu đồ 3.18 Trình độ đào tạo của quản lý SMEs, 2014, %) 78
21 Biểu đồ 3.19 Loại hình doanh nghiệp của SME tham gia khảo sát 79
22 Biểu đồ 3.20 Sử dụng dịch vụ tài chính của SME tại Việt Nam 79
23 Biểu đồ 3.21 Mục đích sử dụng tài khoản ngân hàng của SME 80
24 Biểu đồ 3.22 Nguồn tại trợ vốn SME 81
25 Biểu đồ 3.23 Mục đích sử dụng chính của vốn SME huy động từ bên ngoài 81
26 Biểu đồ 3.24 Nguồn tài trợ tài sản cố định của SME 82
27 Biểu đồ 3.25 Khoản vay yêu cầu có thế chấp 82
28 Biểu đồ 3.26 Nhu cầu vay vốn của TCTC của SME 83
29 Biểu đồ 3.27 Lý do SME không huy động vốn từ các tổ chức tài chính chính thức 87
30 Biểu đồ 3.28 Đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp 89

 

MỞ ĐẦU

 

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 – 2008, các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ quốc tế đã nêu bật tầm quan trọng của phổ cập tài chính, financial inclusion), được hiểu khái quát nhất là việc cung cấp dịch vụ tài chính phù hợp và thuận tiện cho mọi thành viên trong xã hội, đặc biệt là đối với nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhằm tăng cường khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính, góp phần tạo cơ hội sinh kế, luân chuyển dòng vốn đầu tư và tiết kiệm trong xã hội, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Liên hợp quốc đã nhấn mạnh phổ cập tài chính là một giải pháp quan trọng để đạt 7 trong 17 Mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.
Việt Nam đã và đang tập trung đưa ra những chính sách giải pháp nhằm tăng cơ hội tiếp cận tài chính cho nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhóm đối tượng này hiện chiếm đến tổng số 90% số doanh nghiệp ở nước ta. Đối tượng này cũng có vai trò lớn khi sử dụng 51% lao động toàn xã hội; đóng góp hơn 40% GDP, 31% giá trị sản xuất công nghiệp, 78% mức bán lẻ của ngành thương nghiệp và chiếm 64% khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa…Các cuộc khảo sát doanh nghiệp và môi trường đầu tư do Ngân hàng Thế giới thực hiện cho thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều bất cập về vốn hơn so với các doanh nghiệp lớn và đây chính là trở ngại chính của phát triển và tăng trưởng. Thông qua khảo sát 1.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các ngành nghề khác nhau thì có tới 70% doanh nghiệp trả lời rằng họ không thể tiếp cận được với nguồn vốn vay. Đây cũng là thách thức chung cho Chính phủ và các tổ chức tài chính nhằm giải quyết các vấn đề hỗ trợ đầy đủ, mở rộng cách tiếp cận nguồn vốn và đổi mới mô hình tài chính thúc đẩy sự phát triển bền vững cho nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Đã và đang có nhiều nghiên cứu về phổ cập tài chính như nghiên cứu của Xiuhua Wang & Jian Guan, 2016), nghiên cứu đo lường mức độ phổ cập tài chính cho thấy có sự phân biệt rõ ràng giữa các khu vực địa lý, các nước phát triển ở châu Âu và bắc Mỹ có mức độ phổ cập hơn các nước ở Châu Phi và phần lớn các nước thuộc châu Á và cho thấy các nhân tố thu nhập, giáo dục và sử dụng truyền thông của một cá nhân là những yếu tố quan trọng giải thích mức độ phổ cập tài chính; trong khi độ sâu tài chính, financial depth) và trạng thái sức khỏe của ngân hàng, banking health status) là những yếu tố mang tính quyết định chính. Nghiên cứu của James A.Garang, 2014) xem xét vai trò của phát triển ngành tài chính trong việc mở rộng khả năng tiếp cận tài chính của SMEs tại Kenya; đánh giá mức độ phổ cập tài chính của SMEs tại Nam Sudan và rút ra bài học kinh nghiệm của Kenya, đưa ra các giải pháp về dịch vụ sáng tạo cho SMEs tại Nam Saudi. Nghiên cứu của Salman, Adebayo. Y, Ayo-Oyebiyi, G.T, emenike, Ogechi. A, 2015) đã kiểm tra sự ảnh hưởng của các thước đo mức độ phổ cập tài chính(mobile banking, dịch vụ ngân hàng và mức độ thâm nhập dịch vụ ngân hàng) lên sự tăng trưởng và phát triển của SMEs tại Nifgeria, cho thấy các thước đo mức độ phổ cập tài chính, mobile banking, dịch vụ ngân hàng và mức độ thâm nhập dịch vụ ngân hàng) có ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ lên sự tăng trưởng và phát triển của SMEs. Nghiên cứu Nguyen. N và cộng sự, 2017) nhằm tìm ra giải pháp tăng khả năng tiếp cận tài chính của các doanh nghiệp nhỏ thông qua mô hình hồi quy OLS và chỉ ra rằng các nhân tố đặc trưng của dịch vụ tài chính gồm tín dụng cho vay và giao dịch qua Internet có ảnh hưởng lớn lên tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và tuổi đời của doanh nghiệp nó tác động ngược chiều mạnh nhất lên doanh thu và hoạt động tài chính của doanh nghiệp quy mô nhỏ.
Hiện nay, Việt Nam đang rất quan tâm đến vấn đề phổ cập tài chính, đây là nội dung cốt lõi của Diễn đàn APEC về phổ cập tài chính diễn ra tại Hội An, 2017). Trong năm 2017, nhiều hội thảo quốc tế cũng như hội thảo quốc gia về vấn đề phổ cập tài chính nói chung và phổ cập tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng được tổ chức như Hội thảo quốc tế “Thúc đẩy tiếp cận tài chính tại Việt Nam” do Viện chiến lược ngân hàng và Vụ hợp tác quốc tế tổ chức; diễn đàn “Nâng cao khả năng tiếp cận tài chính trong thời đại kỹ thuật số cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ” do Bộ kế hoạch đầu tư phối hợp Tổ chức Tài chính quốc tế, World Bank) và Banthư lý APEC đồng tổ chức. Doanh nghiệp vừa và nhỏ, SMEs) chiếm số đông trong các doanh nghiệp tại Việt Nam nhưng khả năng tiếp cận nguồn tài chính lại kém hơn hẳn so với các doanh nghiệp lớn. SMEs cần phải có sự hiểu biết tài chính nhất định để có thể tiếp cận và sử dụng các nguồn tài chính, tiếp cận thị trường và tham gia sâu hơn vào các chuỗi giá trị toàn cầu. Tuy nhiên, chưa có nhà nghiên cứu nào nghiên cứu về vấn đề phổ cập tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cho Việt Nam.
Nhận thấy tầm quan trọng của phổ cập tài chính cũng như chưa có nghiên cứu nào tiến hành đo lường mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam nên tác giả đã chọn đề tài “Đo lường mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam” làm đề tài luận văn.
Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
– Mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam hiện nay đang ở mức nào?
– Giải pháp nào để nâng cao mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam?

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục tiêu
Đo lường và đánh giá mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ (dưới góc nhìn của doanh nghiệp vừa và nhỏ) ở Việt Nam, đưa ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế cần khắc phục, và đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.2. Nhiệm vụ
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phổ cập tài chính.
– Đánh giá thực trạng phổ cập tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
– Đo lường mức độ phổ cập tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
– Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

 

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu: mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ (dưới góc nhìn của doanh nghiệp vừa và nhỏ)
3.2. Phạm vi nghiên cứu
– Về không gian: doanh nghiệp vừa và nhỏ
– Về thời gian nghiên cứu: từ năm 2012 đến năm 2016

4. Phương pháp nghiên cứu

* Cách tiếp cận
Xuất phát từ việc tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả tiến hành thiết kế nghiên cứu phù hợp với bối cảnh, chủ thể, đối tượng nghiên cứu. Từ đó, thu thập, phân tích, đánh giá các số liệu thực tế liên quan. Các giải pháp và đề xuất cũng được đưa ra dựa trên kết quả phân tích dữ liệu thực tế.
*Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp thu thập thông tin
+ Tài liệu thứ cấp: Các số liệu, tài liệu được thu thập thông qua việc thống kê, nghiên cứu các văn bản liên quan đến phổ cập tài chính; đề tài, các sách, tạp chí, các website có liên quan.
+ Tài liệu sơ cấp: Các số liệu được thu thập theo phương pháp điều tra.
– Phương pháp tổng hợp thông tin
Thu thập số liệu từ các báo cáo, tài liệu, thông tin trên báo chí và internet và tổng hợp thông tin dựa trên các phương pháp tổng hợp: phân tổ thống kê, đồ thị thống kê, bản thống kê.
– Phương pháp phân tích thông tin
+ Phương pháp thống kê tổng hợp, phương pháp so sánh số tuyệt đối và phương pháp so sánh bằng số tương đối, thốngkê….
+ Phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu, đánh giá sơ đồ, biểu mẫu.

 

5. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
– Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phổ cập tài chính
– Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
– Chương 3: Đánh giá thực trạng phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
– Chương 4: Giải pháp nâng cao mức độ phổ cập tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

 

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỔ CẬP TÀI CHÍNH

 

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phổ cập tài chính là một thành phần thiết yếu của quá trình phát triển kinh tế, xã hội. Nhiều tổ chức, nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về phổ cập tài chính, mức độ phổ cập tài chính của các quốc gia, cũng như phổ cập tài chính của SMEs.
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Demirgüç-Kunt, A., & Klapper, L. F., 2012). “Measuring financial inclusion: The global findex database”. Bài báo này cung cấp phân tích đầu tiên về Cơ sở dữ liệu phổ cập tài chính, Global Findex), một bộ chỉ số mới đo lường cách người trưởng thành trong 148 nền kinh tế thực hiện tiết kiệm, vay, thanh toán và quản lý rủi ro. Dữ liệu cho thấy 50% người trưởng thành trên toàn thế giới có tài khoản tại một tổ chức tài chính chính thức, mặc dù sự thâm nhập tài khoản thay đổi rất nhiều giữa các vùng, các nhóm thu nhập và các đặc điểm riêng. Ngoài ra, 22 % người trưởng thành báo cáo đã được lưu hồ sơ tại một tổ chức tài chính chính thức trong vòng 12 tháng và 9 % phần trăm báo cáo đã thực hiện một khoản vay mới từ ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính vi mô trong năm qua. Mặc dù một nửa số người trưởng thành trên khắp thế giới vẫn chưa được kiểm soát, ít nhất 35 phần trăm trong số họ báo cáo các rào cản đối với việc sử dụng tài khoản có thể được giải quyết bằng chính sách công. Trong số các rào cản được báo cáo phổ biến nhất là chi phí cao, khoảng cách vật lý và thiếu tài liệu phù hợp, mặc dù có sự khác biệt đáng kể giữa các vùng và các đặc điểm riêng lẻ.
Casmaara & Tuesta, 2014). “Mearsuring financial inclusion: A muldimensional index”. Nghiên cứu dựa vào nhu cầu và thông tin phía cung để đo lường mức độ phổ cập tài chính ở cấp quốc gia cho tám mươi hai quốc gia phát triển và kém phát triển. Nghiên cứu đề xuất mức độ phổ cập tài chính được xác định bởi ba khía cạnh: sử dụng, rào cản và quyền truy cập vào phổ cập tài chính. Trọng số được gán cho các tham số được xác định nội sinh bằng cách sử dụng phân tích thành phần chính hai giai đoạn, a two-stage Principal Component Analysis). Chỉ số tổng hợp được nghiên cứu cung cấp là một thước đo toàn diện về mức độ phổ cập tài chính, dễ hiểu và dễ tính toán.

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

Leave Comments

0926708666
0926708666