GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở HÀ NỘI

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở HÀ NỘI

 

Đại học Kinh tế quốc dân 

 

 

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở HÀ NỘI

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

 

 

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM. 4

1.1 Thị trường lao động và vấn đề việc làm 4
1.1.1 Quan niệm về việc làm trong nền kinh tế thị trường 4
1.1.2 Lý thuyết về việc làm và thất nghiệp. 6
1.2 Lực lượng lao động và thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay 14
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của lực lượng lao động ở Việt Nam hiện nay. 14
1.2.2 Thị trường lao động ở Việt Nam 19
1.3 Giải quyết việc làm ở Việt Nam trong những năm gần đây. 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở HÀ NỘI 36

2.1 Đặc điểm của Hà Nội ảnh hưởng tới việc giải quyết việc làm 36
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, dân số và đơn vị hành chính 36
2.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 41
2.1.3 Nguồn lực lao động ở Hà Nội. 43
2.2 Thực trạng giải quyết việc làm ở Hà Nội những năm qua. 46
2.2.1 Thực trạng giải quyết việc làm trong các ngành kinh tế ở Hà Nội 48
2.2.2 Thực trạng hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm 57
2.2.3 Thực trạng xuất khẩu lao động ở Hà Nội 59
2.2.4 Một số chỉ số phản ánh chất lượng giải quyết việc làm cho người lao động ở Hà Nội những năm qua. 60
2.3 Dự báo những yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm tại Hà Nội trong những năm tới. 63
2.3.1 Dự báo chất lượng nguồn nhân lực 63
2.3.2 Dự báo di dân 66
2.3.3 Dự báo về thị trường lao động ở Hà Nội 68

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở HÀ NỘI 74

3.1 Quan điểm định hướng 74
3.1.1 Giải quyết việc làm trên cơ sở phát triển thị trường lao động 74
3.1.2 Giải quyết việc làm đặt trong mục tiêu tổng quát phát triển nguồn nhân lực. 74
3.2 Giải pháp giải quyết việc làm ở Hà Nội. 75
3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm phát triển thị trường lao động 75
3.2.2 Nhóm giải pháp về sự điều tiết của nhà nước 82
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

 

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Lao động có việc làm phân theo vị thế công việc 1996- 2005 18 Bảng 1.2: Cung thực tế về lao động trên thị trường lao động Việt Nam 28 Bảng 1.3: Cung thực tế về lao động trên thi trường lao động Việt Nam
chia theo khu vực thành thị nông thôn. 29
Bảng 1.4: Tổng số việc làm trong nền kinh tế quốc dân và số việc làm
mới được tạo ra hàng năm. 29
Bảng 1.5: Số người thiếu việc làm, thất nghiệp và có việc làm 31
Bảng 2.1: Diện tích, dân số, đơn vị hành chính của Hà Nội tính đến ngày 31/12 /2006 37
Bảng 2.2: Dân số trung bình tại Hà Nội tính đến ngày 31/12/2006 38
Bảng 2.3: số người từ 15 tuổi trở lên không hoạt động kinh tế (ngoài
lực lượng lao động) tại Hà Nội 39
Bảng 2.4: Số người từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế tại Hà Nội 40
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu chủ yếu của Hà Nội so với cả nước và một
số thành phố khác trong nước tính đến 31/12/2006 41
Bảng 2.6: GDP và tốc độ tăng GDP của Hà Nội tính đến hết 31/12/2006, phân theo khu vực kinh tế – tính theo giá năm 1994 42
Bảng 2.7: Trường, giáo viên, học sinh các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng, đại học tại Hà Nội tính đến 31/12/2006 44
Bảng 2.8: Lực lượng lao động và số người có việc làm ở Hà Nội 46
Bảng 2.9: Lao động chưa có việc làm và đã được giải quyết việc làm
khu vực thành thị 47
Bảng 2.10: Lao động đang làm việc trong khu vực nhà nước trên địa
bàn Hà Nội phân theo ngành kinh tế. 48

Bảng 2.11: Lao động công nghiệp trên địa bàn Hà Nội 50
Bảng 2.12: Số doanh nghiệp thương nghiệp ,khách sạn, nhà hàng,
dịch vụ trên địa bàn Hà Nội 52
Bảng 2.13: Lao động làm việc trong ngành thương mại, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ trên địa bàn Hà Nội 53
Bảng 2.14: Diện tích đất Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản 55
Bảng 2.15: Giá trị sản xuất nông – lâm nghiệp – thủy sản của Hà Nội
năm 2006 (giá thực tế) 56
Bảng 2.16: Lao động trong các doanh nghiệp nhà nước về nông – lâm nghiệp – thủy sản 57
Bảng 2.17: Một số chỉ tiêu chủ yếu cả nước và một số thành phố năm 2006 63
Bảng 2.18: Dự báo lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân chia

theo trình độ chuyên môn năm 2015 65
Hộp 1: Thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện 9
Hộp 2: Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên 10
Hộp 3: Thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện 11

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TÁT

 

. CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. GDP Tổng sản phẩm quốc nội.
3. HDI Chỉ số phát triển con người
4. PTTH Phổ thông trung học.
5. THCS Trung học cơ sở.
6. UBND Ủy ban nhân dân.
7. XHCN Xã hội chủ nghĩa.
8. WTO Tổ chức thương mại thế giới.

 

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

 

Vấn đề việc làm luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong các quyết sách phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia để hướng tới sự phát triển bền vững. Có việc làm vừa giúp bản thân người lao động có thu nhập, vừa tạo điều kiện để phát triển nhân cách và lành mạnh hoá các quan hệ xã hội.
Việt Nam với đặc điểm dân số đông, trẻ, nên nguồn lao động phong phú, dồi dào. Đặc điểm đó là thế mạnh trong phát triển kinh tế – xã hội của chúng ta, song đồng thời nó cũng tạo sức ép về việc làm cho toàn xã hội. Dưới sự tác động của xu thế toàn cầu hoá hiện nay, người lao động có rất nhiều cơ hội để chủ động tìm cho mình mình một cơ hội làm việc phù hợp với năng lực và trình độ và được đãi ngộ thoả đáng, tuy nhiên bên cạnh đó cũng tồn tại nhiều thách thức đặt ra cho người lao động Việt Nam: đó là yêu cầu về chất lượng nguồn lao động.
Vấn đề việc làm và thất nghiệp trên địa bàn Hà Nội đã và đang diễn ra sôi động và đạt được nhiều kết quả tích cực đáng kể. Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn đang tồn tại dai dẳng với một tỷ lệ khá cao, điều này thực sự là một vấn để nóng bỏng, thị trường lao động tuy đã hình thành những sự vận hành và cơ chế quản lý vẫn còn lỏng lẻo. Trong tình hình đó cần nhận thức đúng đắn về vấn đề việc làm và thất nghiệp, từ đó tìm ra những giải pháp thích hợp để giải quyết được tận gốc tình trạng thất nghiệp cũng như giúp người lao động chọn được việc làm hợp lý.

2. Tình hình nghiên cứu.

Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về vấn đề việc làm và thất nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau như:
– “Một số vấn đề về việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ, Phạm Quang Vinh, Viện kinh tế học, Hà Nội 1996.
– “Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam”, TS. Nguyễn Hữu

Dũng- Ths.Trần Hữu Trung, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997.
– ―Thực trạng lao động – việc làm ở nông thôn và một số giải pháp cho giai đoạn phát triển 2001 – 2005‖, Bùi Văn Quán, tạp chí Lao động và xã hội, số CĐ3, 2001.
– “Xây dựng chiến lược quản lý lao động, việc làm (lấy Việt Nam làm ví dụ)”, luận án Tiến sỹ, Nguyễn Quốc Tuấn, Viện hàn lâm khoa học Ucraina, Kiev 2003.
– ― Thị trường lao động: vấn đề điều tiết của xã hội trong lĩnh vực quan hệ lao động‖, TSKH. Phạm Đức Chính, Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 332, tháng 1/2006.
– “Lao động, việc làm ở nước ta: thực trạng và những vấn đề đặt ra ”, TS. Nguyễn Thị Như Hà, tạp chí Kinh tế châu á – thái bình dương, số 29, tháng 7/2006.
Ngoài ra cũng có một số đề tài luận văn thạc sỹ viết về vấn đề việc làm và thất nghiệp ở các tỉnh như: Lạng Sơn, Kiên Giang, Bắc Ninh, Hà Tĩnh … Điều đó cho thấy sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học về vấn đề việc làm và thất nghiệp. Song cho đến nay, dưới giác độ kinh tế chính trị, chưa có công trình khoa học nào tập trung nghiên cứu chuyên sâu vấn đề giải quyết việc làm ở Hà Nội.

3. Mục đích nghiên cứu.

Góp phần làm rõ vấn đề giải quyết việc làm ở Hà Nội, phân tích thực trạng trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm, hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp ở Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tương nghiên cứu của luận văn là vấn đề việc làm và thất nghiệp ở Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tình trạng việc làm và thất nghiệp ở Hà Nội từ 2001 – nay. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho người lao động ở Hà Nội từ nay đến 2015.

 

5. Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
– Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
– Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích…
– Luận văn đồng thời sử dụng các quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong các văn kiện Đại hội Đảng. Ngoài ra luận văn còn kế thừa và sử dụng chọn lọc một số đề xuất và số liệu thống kê của một số công trình có liên quan của các tác giả trong và ngoài nước.

6. Những đóng góp mới của luận văn.

– Phân tích, đánh giá thực trạng việc làm và thất nghiệp ở Hà Nội từ 2000 đến nay.
– Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho người lao động ở Hà Nội.
7. Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về giải quyết việc làm. Chương 2: Thực trạng giải quyết việc làm ở Hà Nội.
Chương 3: Quan điểm định hướng và giải pháp giải quyết việc làm ở Hà Nội.

 

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM.

1.1 Thị trường lao động và vấn đề việc làm.

Lao động là hoạt động có mục đích của con người sử dụng các công cụ lao động tác động và tự nhiên nhằm tạo ra những sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người.
Lao động được coi là hoạt động đặc trưng, gắn liền với con người bởi vì thông qua hoạt động lao động con người tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống của mình; hình thành và phát triển ngôn ngữ, tư duy; xác lập các quan hệ xã hội. Đồng thời quá trình lao động cũng là quá trình trong đó con người làm thay đổi, cải biến toàn bộ giới tự nhiên.
Việc làm là hình thức biểu hiện của lao động trong thực tế. Lao động là hoạt động của xã hội nói chung, phản ánh bản chất xã hội của con người nói chung còn việc làm là hoạt động cụ thể của mỗi người lao động khi tham gia vào quá trình lao động nói chung đó.

1.1.1 Quan niệm về việc làm trong nền kinh tế thị trường.

Việc làm một mặt phản ánh mối quan hệ giữa người lao động với tự nhiên bởi vì để làm việc người lao động phải sử dụng sức lao động của mình kết hợp với công cụ lao động, tác động lên đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người. Chính vì vậy việc làm chịu sự tác động của quy luật và điều kiện tự nhiên. Mặt khác, việc làm là kết quả của quá trình phân công lao động xã hội hình thành những ngành nghề khác nhau, mỗi người lao động tham gia quá trình lao động sản xuất với một việc làm cụ thể dựa vào kỹ năng chuyên môn của mình. Do đó việc làm biểu hiện mối quan hệ giữa những người lao động với nhau, với xã hội. Vì vậy, việc làm cũng chịu tác động của các quy luật kinh tế – xã hội.
Như vậy, việc làm là cái vỏ xã hội, là cái khung pháp lý trong đó hoạt động lao động diễn ra. Lao động là phạm trù vĩnh viễn của xã hội loài người, việc làm là mối quan hệ giữa người lao động với một công việc, ngành nghề cụ thể. Có những nơi, những lúc một bộ phận người lao động không có việc làm nhưng quá trình lao động sản xuất của con người không bao giờ dừng lại.

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Để biết nội dung toàn bộ bài viết xin bạn liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.

Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

 

Tải toàn bộ bài: DOWNLOAD

Leave Comments

0926708666
0926708666